Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Novell Pharma
(00014722)
Đã copy nội dung

Novellzamel 60Ml

(00014722)
Đã copy nội dung
Novell Pharma
(00014722)
Đã copy nội dung

Novellzamel 60ml

(00014722)
Đã copy nội dung
Thành phần: Leucine, Choline, Vitamin B12, Kẽm, Magie, Vitamin A, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin E, Vitamin H, Vitamin PP, Inositol, Glutamine, Selenium sulphide, Dexpanthenol, Cupric Chloride, Vitamin B9
Quy cách: Chai 60ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Indonesia
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em
Số đăng ký: VN-16865-13
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận
Nhà sản xuất: P.t. Novell Pharmaceutical
Nước sản xuất: Indonesia
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Novellzamel 60Ml Là Gì?

NOVELLZAMEL được sản xuất bởi Công ty J1. Wanaherang No 35, Tlajung Udik, Gunung Putri-Bogor Indonesia bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ em giúp trẻ tăng trưởng và phục hồi trong giai đoạn dưỡng bệnh.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Leucine

1498.8mg

Choline

145.92mg

Vitamin B12

24mcg

Kẽm

187.56mg

Magie

3511.2mg

Vitamin A

24000IU

Vitamin B1

67.2mg

Vitamin B2

32.88mg

Vitamin B6

72.84mg

Vitamin E

60IU

Vitamin H

1200mcg

Vitamin PP

120mg

Inositol

144mg

Glutamine

600mg

Selenium sulphide

391.92mg

Dexpanthenol

56.16mg

Cupric Chloride

9666mg

Vitamin B9

Công Dụng Của Novellzamel 60Ml

Chỉ định

Thuốc  NOVELLZAMEL được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

NOVELLZAMEL giúp cho quá trình tăng trưởng của trẻ và phục hồi sức khỏe trong giai đoạn dưỡng bệnh. 

NOVELLZAMEL là chế phẩm bổ sung dinh dưỡng, chứa các vi chất, khoáng chất và các vitamin cần thiết cho các quá trình chuyển  hóa của cơ thể, nhất là giai đoạn tăng trưởng.

Dược lực học

Vitamin A: là một vitamin cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì biểu mô.

Vitamin B1: Dạng coenzym  tham gia các phản ứng khử carboxyl của các acid α - Cetoglutaric và pyruvic. Thoái hóa glucid để tạo năng lượng cho nhu cầu chuyển hóa tế bào và dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp acetyl cholin, các acid béo và các steroid. Thiếu B1 sẽ gây ra bệnh Beriberi (tê phù), viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác chi. 

Vitamin B2: Được biến đổi thành các Co- enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô, chuyển hóa tryptophan thành niacin, hoạt hóa riboflavin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng câu. 

Dexpanthenol: Đóng vai trò coenzym trong chuyển hoá carbonhydrat, lipid, protein. Dexpanthenol là tiền chất của coezym A cần cho phản ứng acetyl - hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những hợp chất khác. Dexpanthanol cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.

Cyanocobalamin(Vitamin B12): Có tác dụng trong tạo máu. Trong cơ thể biến đi thành các coenzym rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.

Nicotinamid (Vitamin PP): Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.

Biotin: là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym vận chuyển các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd cần cho nhiều chức năng chuyển hóa, bao gồm tân tạo glucose, tạo  lipid, sinh tổng  hợp acid béo, chuyển hóa propionat và dị hóa acid amin có mạch nhánh.

Pyridoxin HCI (Vitamin B6): Sau khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat rồi hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid, lipid. Vitamin B6 còn tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Dl-α-tocopheryl acetat(Vitamin E): Là chất chống oxy hóa, chống lão hóa tế bào. Vitamin E ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản hình thành các sản phẩm oxy hóa độc hại như các sản phẩm peroxy hóa do chuyển  hóa các acid béo chưa bão hòa. Vitamin E phản ứng với các gốc tự do mà không tạo ra gốc tự do mới trong sản phẩm của quá trình.

Cholin bitartrat: Là chất cần thiết cho sự phát triển não bộ ở trẻ.

Inositol: Inositol liên quan đến nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể, đặc biệt là trong chuyển hóa của lipid. Inositol cũng là một phần quan trọng của màng tế bào.

Đồng: Đồng được tìm thấy trong một số loại enzym, bao gồm nhân đồng của cytocrom oxidase, enzym chứa Cu-Zn superoxide dismutase, và nó là kim loại trung tâm của chất chuyên chở oxy hemocyanin.

Magnesi: Hỗ trợ hấp thu calci và kali. Đóng vai trò trong cấu tạo xương, giãn cơ.

Kẽm: Cần thiết cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra kẽm còn có vai trò trong phân chia tế bào, cần thiết cho sự phát triển bình thường của tóc, da, móng tay.

Selenium dioxid H2O: Selenium là khoáng chất rất cần cho cơ thể. Đã có nhiều báo cáo về thiếu hụt selenium ở người. Selenium tham gia vào hoạt động của màng tế bào và tổng hợp các acid amin. Thiếu selenium trong chế độ ăn của động vật thực nghiệm gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ và dẫn đến hoại tử gan.

Chromium triclorid: Chromium là một yếu tố thiết yếu liên quan đến quá trình chuyển hóa carbohydrat.

L-glutamin: Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của cơ thể. Ngoài ra có một số bằng chứng cho rằng glutamin góp phần bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.

Lysin HCI: Kích thích sự ngon miệng, cần thiết cho quá trình chuyền hóa của cơ thể.

Dược động học

Vitamin A: Được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột, dự trữ ở gan dạng este và thải  trừ dưới dạng glucoronid qua thận và ruột.

Vitamin B1: Hấp thu qua đường tiêu hoá theo cả 2 cơ chế tích cực và thụ động (nếu nồng độ trong đường tiêu hoá cao), không thấy hoặc rất ít thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyền hoá nếu dùng không quá 1g/ ngày ở người lớn. Nếu dùng hơn 1g/ mg ngày thì mức thải qua nước tiểu tăng lên.

Vitamin B2: Hấp thu qua đường tiêu hoá, đào thải qua thận dưới dạng không chuyển  hoá.

Dexpanthenol: Hấp thu tốt tại đường tiêu hoá, phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể, xuất hiện cả trong sữa, 70% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá, 30% thải trừ qua phân.

Vitamin B6: Hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, phần lớn được dự trữ ở cơ và não, thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá.

Vitamin B12: Hấp thu qua ruột theo cả 2 hai cơ chế tích cực và thụ động (nồng độ cao), thải trừ qua mật.

Acid folic: Hấp  thu nhanh, phân bố ở các mô trong cơ thể, thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy.

Nicotinamid: Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

Inositol, Cholin bitartra, L-glutamin, Lysin HCI: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Biotin: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa va gan chủ yếu với protein huyết tương. Xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu ở dạng biotin nguyên vẹn và một lượng ít hơn ở dạng các chất chuyển hóa bis-norbiotin va biotin sulfoxid.

dl-α-tocopheryl acetat(Vitamine E): Để hấp thu vitamin E qua đường tiêu hóa, mật và tuyến tụy phải hoạt động bình thuờng. Thuốc vào máu qua vi dưỡng chất trong bạch huyết, rồi phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở các mô mỡ. Một ít vitamin E chuyển hoá ở gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma - lacton của acid này, rồi thải qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng thải trừ chậm qua mật.

Các khoáng chất (magnesi, kẽm, đồng, selenium, chromium): hấp thu tốt qua đường tiêu hoá theo cả cơ chế thụ động và tích cực.

Liều Dùng Của Novellzamel 60Ml

Cách dùng

Uống sau bữa ăn

Liều dùng

Trẻ em từ 1-3 tuổi: 2,5mL ( 1⁄2 muỗng), mỗi ngày 1 lần.

Trẻ em từ 4-6 tuổi: 5 mL (1 muỗng), mỗi ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều của NOVELLZAMEL. Tuy nhiên khi gặp một số triệu chứng bất thường sau khi dùng thuốc với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, dễ  bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu  chảy có thể nghi ngờ do quá liều vitamin A.

Xử trí: Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận

Tác Dụng Phụ Của Novellzamel 60Ml

    Chưa có báo cáo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Novellzamel 60Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc  NOVELLZAMEL chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thiamin, ribofavin sodium phosphat, pyridoxin, nicotinamid, zinc clorid, selenium dioxid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Các chống chỉ định khác, cụ thể với từng hoạt chất:

  • Cyanocobalamin: Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B1; và các chất  liên quan). U ác tính: Do vitamin B1; làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

  • Nicotinamid: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

  • Retinyl palmitat: chống chỉ định với người bệnh thừa vitamin A. 

  • Magnesi: chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. 

  • Đồng: chống chỉ định với bệnh Wilson (tích lũy đồng bất thường).

  • Dexpanthenol, biotin, tocopherol, cholin bitartrat, inositol, chromium triclorid, L-glutamin, Iysin HCl, acid folic: Không có thông tin về chống chỉ định với liều dùng của Novellzamel syrup.

Thận trọng khi sử dụng

Trong khi sử dụng NOVELLZAMEL vẫn cần phải bổ sung đầy đủ năng lượng và protein cho cơ thể. Không dùng thêm các thuốc hoặc các chế phẩm bổ sung có Vitamin A khác nếu không có chỉ định và sự giám sát của bác sỹ. Không nên dùng thuốc khi đang đói. Không uống quá liều khuyến cáo.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai do phải cân đối liều lượng vitamin A để  tránh gây quá liều vitamin A.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng ở phụ nữ cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Không phối hợp với Levodopa vì Levodopa bị Vitamin B6 làm giảm tác dụng.

 Folie acid có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của phenytoin. Uống kẽm làm giảm hấp thu của tetracyclin.

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc NOVELLZAMEL.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần