Cadila
(00005349)
Đã copy nội dung

Noklot 75

(00005349)
Đã copy nội dung
Cadila
(00005349)
Đã copy nội dung

Noklot 75

(00005349)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clopidogrel
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-18177-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Noklot 75 Là Gì?

NOKLOT được sản xuất bởi Cadila Healthcare Ltd. (Ấn Độ), thành phần chính là Clopidogrel bisulphat, là thuốc được dùng để phòng ngừa các tai biến do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.

NOKLOT được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên nén bao phim chứa Clopidogrel bisulphat tương đương với clopidogrel 75 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Noklot 75

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clopidogrel

75mg

Công Dụng Của Noklot 75

Chỉ định

Thuốc NOKLOT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa các tai biến do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.

Dược lực học

Clopidogrel là một tiền dược, một trong các chất chuyển hóa của clopidogrel mới có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chuyển hóa bởi enzym CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc việc gắn adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và sau đó hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của clopidogrel là cần thiết cho việc gây ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc chưa được phân lập. Clopidogrel cũng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu gây ra bởi các cơ chế chủ vận khác hơn ADP bằng cách ngăn chặn sự khuếch đại quá trình hoạt hóa tiểu cầu từ sự giải phóng ADP. Clopidogrel không ức chế hoạt động của phosphodiesterase. Tác dụng của clopidogrel là do làm biến đổi không hồi phục thụ thể ADP ở tiểu cầu. Kết quả là tiểu cầu gắn clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu. Sự ức chế ngưng tập tiểu cầu phụ thuộc vào liều, có thể quan sát được sau 2 giờ dùng liều đơn clopidogrel. Liều lặp lại 75 mg clopidogrel mỗi ngày có tác dụng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiên, và sự ức chế đạt mức ổn định vào trong khoảng ngày thứ 3 và ngày thứ 7. Ở trạng thái ổn định, mức ức chế trung bình với liều 75 mg mỗi ngày là trong khoảng 40% và 60%. Sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian máu chảy từng bước trở về giá trị giới hạn sau khi ngừng điều trị, thường trong khoảng 5 ngày

Dược động học

Hấp thu: 

Clopidogrel nhanh chóng được hấp thu sau khi dùng đường uống liều lặp lại 75 mg/ngày (cơ bản), với nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 3 mg/L) của chất chuyển hóa chính xảy ra khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố: 

Trên in vitro, clopidogrel và các chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết thanh người (98% với clopidogrel và 94% với chất chuyển hoá). Trên in vitro, sự gắn kết này không bão hòa trong một dải nồng độ rộng.

Chuyển hóa:

Clopidogrel được chuyển hóa mạnh ở gan. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất acid carboxylic, cả hợp chất ban đầu và dẫn xuất acid carboxylic không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. 

Thải trừ:

Sau khi uống một liều clopidogrel có đánh dấu 14C ở người, có khoảng 50% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu, khoảng 46% thải trừ qua phần trong 5 ngày sau khi dùng thuốc. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính là 8 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Sử dụng clopidogrel cùng với thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng của clopidogrel khi tiến hành đánh giá qua dược động học của chất chuyển hóa chính.

Liều Dùng Của Noklot 75

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo của Noklot là 75 mg, ngày 1 lần. Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân mắc bệnh thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Một trường hợp quá liều clopidogrel có chủ ý đã được báo cáo. Một phụ nữ 34 tuổi đã dùng clopidogrel với liều đơn 1050mg clopidogrel (tương đương với 14 viên 75mg). Không quan sát thấy có tác dụng không mong muốn nào xảy ra. Bệnh nhân không được điều trị đặc biệt và hồi phục không để lại di chứng. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở sinh học, truyền tiểu cầu có thể thích hợp để đảo ngược tác dụng dược lý của clopidogrel nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Noklot 75

    Khi sử dụng thuốc NOKLOT, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc. Trong mỗi phân loại hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

    Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10

    • Rối loạn mạch: U máu.

    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.

    • Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Thâm tím.

    • Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Chảy máu tại vị trí chọc kim tiêm.

    Ít gặp: 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Chảy máu nội sọ (một vài trường hợp gây tử vong), đau đầu, dị cảm, chóng mặt.

    • Rối loạn mắt: Chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc).

    • Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, đầy hơi.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Ban da, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết).

    • Rối loạn thận và đường tiết niệu: Tiểu tiện ra máu.

    • Kết quả xét nghiệm: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

    Hiếm gặp:1/10.000 ≤ ADR < 1/1000

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, bao gồm cả giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.

    • Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.

    • Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết sau màng bụng.

    Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000

    • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, thiếu máu.

    • Rối loạn tâm thần: Ảo giác, lẫn lộn.

    • Rối loạn thần kinh: Rối loạn vị giác.

    • Rối loạn mạch: Chảy máu trầm trọng, chảy máu vết thương, viêm mạch, hạ huyết áp.

    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, chảy máu động mạch phổi), co thắt khí quản, viêm phổi kẽ.

    • Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết sau màng vụng có thể gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm loét hoặc viêm đại tràng lympho bào), viêm miệng.

    • Rối loạn gan mật: Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da rộp (hoại tử nhiễm độc biểu bì, hội chứng Stevens Johnson, ban đỏ đa dạng), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm do thuốc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và hội chứng toàn thân, ban đỏ, ngứa, eczema, liken phẳng.

    • Rối loạn xương và mô liên kết: Chảy máu cơ xương (tụ máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ.

    • Rối loạn thận và đường tiết niệu: Viêm tiểu cầu thận, tăng creatinine máu.

    • Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Sốt.

    Chưa xác định tần suất

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng mẫn cảm chéo giữa các thienopyridine (như ticlopidine, prasugrel).

    Hướng dẫn cách xử trí 

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Noklot 75

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc NOKLOT chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu nội sọ.

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Clopidogrel được chuyển hóa bởi CYP2C19 thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sử dụng đồng thời clopidogrel với các thuốc ức chế hoạt tính của enzym CYP2C19 làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel gây giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Kinh nghiệm sử dụng clopidogrel cho người suy thận còn hạn chế, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Cũng như các thuốc kháng tiểu cầu khác, Noklot phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nếu một bệnh nhân trải qua phẫu thuật chọn lọc và không mong muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu, nên ngừng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật.

Thận trọng khi dùng clopidogrel cho bệnh nhân có tổn thương có khả năng dẫn đến chảy máu (như viêm loét). Các thuốc có khả năng gây ra các thương tổn này như aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng clopidogrel.

Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, là những người có thể có tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng cho trẻ em chưa được xác định. Chỉ dùng clopidogrel cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, không dùng clopidogrel cho phụ nữ có thai trừ trường hợp cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết liệu clopidogrel có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng clopidogrel cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Các chất ức chế bơm proton: Tránh dùng đồng thời clopidogrel với omeprazol hoặc esomeprazol. Trong các nghiên cứu lâm sàng, omeprazol gây giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel khi sử dụng đồng thời hoặc cách nhau 12 giờ. Sự giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu tương tự cũng được quan sát thấy khi sử dụng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với aspirin, các thuốc chống viêm không steroid khác, heparin và warfarin do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Không có tương tác dược lực học đáng kể có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời clopidogrel với atenolol, nifedipin, digoxin hoặc theophyllin. Tác dụng dược lý của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng đồng thời với phenobarbital, cimetidin hoặc estrogen.

Clopidogrel có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, torsemid, fluvastatin, và nhiều thuốc chống viêm không steroid, nhưng chưa có dữ liệu nào dự báo về ảnh hưởng của các tương tác này. Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc này với clopidogrel. Ngoài các nghiên cứu tương tác đã nêu trên, những bệnh nhân tham gia nghiên cứu CAPRIE dùng cùng lúc với nhiều loại thuốc bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc hạ đường huyết, thuốc chống động kinh và liệu pháp thay thế hocmon không cho thấy bằng chứng nào về tương tác không mong muốn có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc NOKLOT.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC