Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cadila
(00017214)
Đã copy nội dung

Nodon 5Mg 3X10

(00017214)
Đã copy nội dung
Cadila
(00017214)
Đã copy nội dung

Nodon 5Mg 3X10

(00017214)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nebivolol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-11554-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nodon 5 Cadila 3X10 Là Gì?

Nodon được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Limited, với thành phần chính Nebivolol hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp và suy tim.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nebivolol

5mg

Công Dụng Của Nodon 5 Cadila 3X10

Chỉ định

Thuốc Nodon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tăng huyết áp và suy tim.

Dược lực học

Nebivolol là thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim có tác dụng làm giãn mạch liên quan đến nội mô.

Nebivolol có hai dạng đồng phân: D-nebivolol và L-nebivolol. Dạng đồng phân D-nebivolol có tác dụng chẹn thụ thể gây tiết adrenaline beta-1 trên tim làm tim đập chậm và nhẹ hơn, làm giảm áp lực bơm máu từ tim đến phần còn lại của cơ thể, dẫn đến giảm sức kháng mạch máu ngoại biên. Dạng đồng phân L-nebivolol có tác dụng giãn mạch qua cơ chế oxide nitric. Đây là hai cách nebivolol làm giảm huyết áp, tuy nhiên cơ chế chính xác vẫn chưa được biết hoàn toàn. Thuốc không có tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm hoặc ổn định màng.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống 5 mg nebivolol, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 0,5–2 giờ và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Nồng độ trong huyết tương của nebivolol và các chất chuyển hoá hydroxy tăng ở bệnh nhân thiểu năng thận.

Phân bố: Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (D-nebivolol 98,1% và L-nebivolol 97,9%).

Chuyển hoá: Nebivolol được chuyển hoá mạnh thành nhiều dạng, một phần được chuyển hóa bởi CYP2D6 thành chất chuyển hóa hydroxy có hoạt tính. Chuyển hóa này phụ thuộc vào đặc tính di truyền, có người chuyển hoá nhanh và người chuyển hoá chậm. Sinh khả dụng khi uống nebivolol ở người chuyển hoá nhanh khoảng 12% và gần như hoàn toàn ở người chuyển hoá chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định của thuốc nguyên dạng và các chất chuyển hoá có hoạt tính tăng 1,3–1,4 lần ở người chuyển hoá chậm. Ở đa số bệnh nhân (người chuyển hoá nhanh) nồng độ trong huyết tương đạt trạng thái ổn định trong vòng 1 ngày đối với nebivolol và trong vòng vài ngày đối với các chất chuyển hoá hydroxy.

Thải trừ: Thời gian bán thải của nebivolol khoảng 10 giờ ở người chuyển hoá nhanh và kéo dài 3–5 lần ở người chuyển hoá chậm. Thời gian bán thải của các chất chuyển hoá hydroxy khoảng 24 giờ ở người chuyển hoá nhanh và kéo dài khoảng 2 lần ở người chuyển hoá chậm. Một tuần sau khi uống, khoảng 38% liều dùng được thải trừ trong nước tiểu và 48% được thải trừ trong phân. Nebivolol nguyên dạng thải trừ trong nước tiểu dưới 0,5% liều dùng.

Liều Dùng Của Nodon 5 Cadila 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Nebivolol được uống một lần duy nhất trong ngày, có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc không, nên dùng thuốc vào cùng thời điểm trong ngày.

Liều dùng

Người lớn: 

Liều thông thường đối với bệnh nhân tăng huyết áp: 5 mg x 1 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân suy tim, liều khởi đầu có thể dùng 1,25 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng liều lên đến liều tối đa 10 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận: Nên dùng liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định.

Bệnh nhân cao tuổi: Cần bắt đầu điều trị với liều thấp và theo dõi sát. Nên dùng liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 5 mg/ngày.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của nebivolol chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều hoặc quá mẫn, nên theo dõi sát bệnh nhân và chăm sóc đặc biệt. Nên kiểm tra đường huyết. Có thể ngăn sự hấp thu thuốc còn lại trong ống tiêu hoá bằng cách rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc nhuận trường. Có thể cần thông đường thở.

Điều trị chậm nhịp tim và phản ứng trên thần kinh với atropine hoặc methylatropine. Điều trị sốc và hạ huyết áp với huyết tương hoặc chất thay thế huyết tương và hydrochloride, khởi đầu với liều khoảng 5 mcg/phút hoặc dobutamine khởi đầu với liều 2,5 mcg/phút đến khi đạt hiệu quả trị liệu. Trong trường hợp không đáp ứng có thể kết hợp isoprenaline với dopamine. Nếu vẫn không hiệu quả, nên xét đến tiêm tĩnh mạch glucagon 50–100 mcg/kg. Nếu cần, có thể tiêm lặp lại trong vòng 1 giờ, tiếp theo truyền tĩnh mạch glucagon 70 mcg/kg/giờ nếu cần. Trong trường hợp chậm nhịp tim không đáp ứng với điều trị, có thể đặt máy điều hoà nhịp tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nodon 5 Cadila 3X10

    Khi sử dụng thuốc Nodon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Những tác dụng phụ thường được ghi nhận là nhức đầu, mệt mỏi, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng) và chóng mặt.

    Một số nghiên cứu cho thấy nebivolol không gây hạ huyết áp tư thế đứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Nodon 5 Cadila 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nodon chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với nebivolol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân thiểu năng gan hoặc suy chức năng gan.

  • Sốc tim.

  • Suy tim không kiểm soát.

  • Hội chứng bệnh xoang tim, kể cả block xoang nhĩ. Block tim bậc hai và bậc ba.

  • Tiền sử hen suyễn.

  • U tủy thượng thận không được điều trị.

  • Nhiễm acid huyết.

  • Nhịp tim chậm(< 50 lần/phút).

  • Hạ huyết áp.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Một số thuốc gây mê/gây tê khi sử dụng cùng nebivolol có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nếu cần phải ngưng thuốc chẹn beta để chuẩn bị phẫu thuật, nên ngưng thuốc ít nhất trước 24 giờ.

Không nên dùng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân suy tim sung huyết không được điều trị. Chỉ dùng thuốc khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định.

Không được ngưng thuốc đột ngột ở bệnh nhân bị bệnh tim do thiếu máu cục bộ. Nên ngưng dần thuốc chẹn beta trong vòng 1–2 tuần. Đồng thời sử dụng thuốc thay thế nếu cần để ngăn ngừa đau thắt ngực trở nên trầm trọng.

Thuốc chẹn beta có thể làm chậm nhịp tim. Nếu nhịp tim giảm dưới 50–55 nhịp/phút lúc nghỉ ngơi và/hoặc bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim, nên giảm liều và thông báo với bác sĩ điều trị.

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc chẹn beta trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại biên (bệnh hoặc hội chứng Raynaud, khập khiễng cách hồi) vì thuốc có thể làm bệnh nặng hơn.

  • Bệnh nhân bị block tim độ 1 vì tác dụng âm tính của các thuốc chẹn beta trên thời gian dẫn truyền.

  • Bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal do co thắt động mạch vành vì thuốc chẹn beta có thể làm tăng số lần và thời gian kéo dài của cơn đau thắt ngực.

Nebivolol không tác động đến mức đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên nên thận trọng vì nebivolol có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực).

Thuốc chẹn beta có thể che lấp triệu chứng nhịp tim nhanh ở bệnh tăng năng tuyến giáp. Ngưng thuốc đột ngột có thể làm nặng thêm triệu chứng.

Hô hấp: Nên thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn phế quản–phổi mạn tính vì co thắt đường thở có thể trở nên trầm trọng thêm.

Cân nhắc cẩn thận khi dùng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân có tiền sử bệnh vảy nến.

Thuốc chẹn beta có thể làm tăng tính nhạy cảm đối với dị nguyên và sự trầm trọng của phản ứng phản vệ.

Người cao tuổi: Cần bắt đầu điều trị với liều thấp và theo dõi sát.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng nebivolol cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng nebivolol cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Khi dùng nebivolol cùng với thuốc chẹn kênh calci như verapamil hoặc diltiazem, có thể tăng nguy cơ chậm nhịp tim, hạ huyết áp và suy tim. Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch verapamil ở bệnh nhân dùng nebivolol.

Khi dùng nebivolol cùng với clonidine, có nguy cơ tăng huyết áp nếu ngưng clonidine đột ngột. Nên ngưng nebivolol vài ngày trước khi ngưng dần clonidine.

Nên thận trọng khi dùng thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm như adrenaline cùng với nebivolol vì phối hợp này có thể gây tăng huyết áp và chậm nhịp tim trầm trọng.

Một số thuốc gây mê/gây tê khi sử dụng cùng với nebivolol có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.

Có thể tăng nguy cơ chậm nhịp tim cực độ khi dùng nebivolol cùng với digitalis glycoside như digoxin.

Thuốc chống loạn nhịp như amiodarone hoặc dipyridamole có thể tăng nguy cơ chậm nhịp tim khi dùng cùng với nebivolol. Khi dùng đồng thời với những thuốc làm hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần kinh, tác dụng hạ huyết áp của nebivolol có thể tăng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nodon.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC