Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Janssen
(00005335)
Đã copy nội dung

Nizoral 10G

(00005335)
Đã copy nội dung
Janssen
(00005335)
Đã copy nội dung

Nizoral 10G

(00005335)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ketoconazole
Quy cách: Tuýp 10g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Thái Lan
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em
Số đăng ký: VN-21037-18
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Nhà sản xuất: Nizoral
Nước sản xuất: Thailand
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nizoral Janssen 10G Là Gì?

Thuốc “Nizoral” chứa tác nhân kháng nấm tổng hợp phổ rộng ketoconazol, hàm lượng 20mg/g, là thuốc bôi điều trị nhiễm nấm ngoài da gây ra bởi nấm sợi và nấm men.

Kem màu trắng, đồng nhất. Hộp 1 tuýp 5 gam hoặc 1 tuýp 10 gam.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ketoconazole

200mg

Công Dụng Của Nizoral Janssen 10G

Chỉ định

Thuốc Nizoral được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các nhiễm nấm ngoài da:

  • Nhiễm nấm ở thân;
  • Nhiễm nấm ở bẹn;
  • Nhiễm nấm ở bàn tay và bàn chân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum;
  • Điều trị nhiễm nấm Candida ở da;
  • Điều trị bệnh lang ben.

Ðiều trị viêm da tiết bã - một bệnh lý da liên quan đến sự hiện diện của nấm Malassezia furfur.

Dược lực học

Ketoconazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi cấụ trúc các thành phần lipid khác trong màng.

Ketoconazol thường tác dụng rất nhanh trên triệu chứng ngứa, là triệu chứng thường thấy ở các nhiễm nấm ngoài da và nấm men cũng như trong những bệnh da có liên quan đến sự hiện diện của chủng nấm Malassezia spp. Giảm triệu chứng được ghi nhận trước khi thấy các dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.

Ketoconazol, một dẫn xuất imidazole dioxolane tổng hợp, có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các vi nấm ngoài da như Trichophyton spp., Epidermophyton floccosum và Microsporum spp. và đối với các nấm men, bao gồm Malassezia spp. và Candida spp. Đặc biệt hiệu quả trên Malassezia spp. rất rõ rệt.

Dược động học

Đối với người lớn, sau khi bôi tại chỗ kem Nizoral 2% trên da, không phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương.

Trong một nghiên cứu ở trẻ em bị viêm da tiết bã (n=19), cho dùng khoảng 40 g kem Nizoral 2% bôi mỗi ngày trên 40% diện tích bề mặt da, đã phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương từ 32-133 ng/mL ở 5 trẻ.

Liều Dùng Của Nizoral Janssen 10G

Cách dùng

Dùng tại chỗ ngoài da.

  • Để mở tuýp thuốc, vặn nắp ra, sau đó đâm xuyên qua đầu tuýp bằng phần nhọn ở trên đỉnh của nắp.

  • Rửa sạch vùng da bị nhiễm nấm và để khô.

  • Dùng tay thoa nhẹ nhàng NIZORAL CREAM lên vùng da nhiễm nấm và vùng da xung quanh.

  • Rửa sạch tay. Điều này rất quan trọng để tránh lây nhiễm nấm sang các vùng da khác trên cơ thể hay cho người khác.

Liều dùng

Người lớn

Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân; nhiễm nấm ở bẹn; nhiễm nấm ở bàn tay, nhiễm nấm ở bàn chân và lang ben: Kem Nizoral 2% được khuyến cáo bôi ngoài da ngày một lần tại các vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề.

Viêm da tiết bã: Bôi kem Nizoral 2% lên các vùng bị nhiễm nấm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy vào độ nặng của tổn thương.

Thời gian điều trị thông thường là: 2 - 3 tuần đối với lang ben, 2 - 3 tuần đối với nhiễm nấm men, 2 - 4 tuần đối với nhiễm nấm ở bẹn, 3 - 4 tuần đối với nhiễm nấm ở thân, 4 - 6 tuần đối với nhiễm nấm bàn chân.

Thời gian điều trị khởi đầu viêm da tiết bã thông thường là 2 - 4 tuần. Điều trị duy trì bằng cách bôi thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi tuần trong viêm da tiết bã.

Trị liệu nên được tiếp tục một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Nên xem lại chẩn đoán nếu không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị. Nên tuân theo các biện pháp giữ vệ sinh tốt để kiểm soát các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.

Trẻ em

Có rất ít dữ liệu trong việc sử dụng kem ketoconazol 2% trên bệnh nhân nhi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng ngoài da: Bôi thuốc quá nhiều trên da có thể gây ban đỏ, phù và cảm giác nóng bỏng. Những triệu chứng này sẽ mất đi khi ngừng bôi thuốc.

Nuốt vào miệng: Trong trường hợp vô ý nuốt thuốc, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Nizoral Janssen 10G

    Khi sử dụng thuốc Nizoral, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Cảm giác nóng bỏng trên da, bỏng da, ngứa hoặc mẩn đỏ nơi bôi thuốc, chảy máu, khó chịu, viêm nơi bôi thuốc, kích ứng, dị cảm.

    • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn cảm.

    • Da: Nổi bọng nước, viêm da tiếp xúc, phát ban, tróc da, da nhờn, khô da, bỏng da.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Mày đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Nizoral Janssen 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nizoral chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng kem Nizoral 2% ở mắt.

Nếu dùng đồng thời với corticosteroid bôi tại chỗ, để ngăn ngừa hiện tượng dội ngược xảy ra khi ngừng dùng corticosteroid bôi tại chỗ sau một thời gian dài điều trị, người ta khuyên nên tiếp tục dùng một loại corticosteroid nhẹ bôi tại chỗ vào buổi sáng và dùng kem Nizoral 2% vào buổi tối và sau đó giảm dần liều rồi ngưng hẳn trị liệu corticosteroid bôi tại chỗ trong vòng 2-3 tuần.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thử nghiệm ở người không mang thai, sau khi bôi kem Nizoral 2% lên da, không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Vì vậy chưa xác định được những nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral 2% cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Những yếu tố nguy cơ của việc sử dụng kem Nizoral 2% trên phụ nữ cho con bú cũng chưa được biết đến.

Tương tác thuốc

Chưa được biết.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C. 

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

  2. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm Blastomycosis
  • Nấm Candida ở da
  • Nhiễm nấm Candida
  • Chromomycosis
  • Bệnh nấm Coccidioidomycosis / Sốt thung lũng
  • Viêm da tiết bã da đầu
  • Nhiễm Histoplasmosis
  • Candida miệng
  • Nhiễm Paracoccidioides
  • Lang ben
  • Viêm da tiết bã
  • Nấm da toàn thân
  • Nấm bẹn / Nấm da đùi
  • Nấm da chân
  • Nhiễm nấm Candida
  • Nhiễm nấm dermatophyte
  • Nhiễm nấm dermatophyte nghiêm trọng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC