Stada
(00005321)
Đã copy nội dung

Nitrostad 2.5

(00005321)
Đã copy nội dung
Stada
(00005321)
Đã copy nội dung

Nitrostad 2.5

(00005321)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nitroglycerin
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-4961-08
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Nitrostad 2.5Mg Stella 6X10 Là Gì?

Nitrostad 2.5 được sử dụng để dự phòng cơn đau thắt ngực, điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng hay suy tim toàn bộ.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nitroglycerin

2,5mg

Công Dụng Của Nitrostad 2.5Mg Stella 6X10

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dự phòng cơn đau thắt ngực.

  • Điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng hay suy tim toàn bộ.

Liều Dùng Của Nitrostad 2.5Mg Stella 6X10

Cách dùng

Uống thuốc nuốt trọn viên, không nhai hoặc ngậm.

Liều dùng

Liều dùng được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân và do bác sĩ quyết định:

  • Dự phòng đau thắt ngực: liều 2 - 3 viên/ngày, chia ra nhiều lần trong ngày.

  • Hỗ trợ điều trị suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ : 6 - 12 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng:

Dùng liều cao nitroglycerin có thể gây nôn, bồn chồn, thị lực mờ, hạ huyết áp (có thể trầm trọng), ngất, hiếm khi xảy ra chứng xanh tím, nhiễm methemoglobin máu, suy hô hấp và nhịp tim chậm có thể xảy ra.

  • Điều trị:

Trong trường hợp ngộ độc nặng nên làm rỗng dạ dày bằng cách súc rửa. Nếu uống phải một lượng lớn thuốc trong vòng 1 giờ, có thể dùng than hoạt tính.

Nên điều trị ngất và hạ huyết áp bằng cách giữ người bệnh nằm nghiêng, đầu hạ thấp, các thuốc làm tăng áp lực máu có thể cần thiết trong chứng hạ huyết áp trầm trọng. Trong trường hợp ngộ độc nặng có thể dùng oxy trợ hô hấp, truyền huyết tương hoặc dung dịch chất điện giải thích hợp để duy trì tuần hoàn. Nếu nhiễm methemoglobin máu xảy ra, có thể tiêm tĩnh mạch xanh methylen.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Nitrostad 2.5Mg Stella 6X10

    Nitroglycerin có thể gây chứng đỏ bừng mặt, choáng váng, nhịp tim nhanh, đau nhói đầu.

Lưu Ý Của Nitrostad 2.5Mg Stella 6X10

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng:

Nitroglycerin không nên dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp trầm trọng, giảm dung lượng máu, thiếu máu rõ rệt, suy tim do tắc nghẽn (như viêm ngoại tâm mạc co thắt), tăng áp suất nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.

Nitroglycerin có thể làm tăng áp suất nội nhãn ở bệnh nhân bị glaucom góc đóng, nên tránh dùng cho những bệnh nhân này.

Ngưng đột ngột liệu pháp nitrat dạng uống ở những bệnh nhân đang dùng thuốc này để phòng ngừa lâu dài chứng đau thắt ngực có thể dễ gây các cơn đau thắt ngực hơn và hiệu ứng bật ngược đối với huyết động ngay sau khi ngưng dùng nitrat trên bệnh nhân đau thắt ngực. Liều nên giảm từ từ (sau khoảng 1 đến 2 tuần).

Nên dùng thận trọng nitroglycerin ở những bệnh nhân suy thận, suy gan nặng, giảm năng tuyến giáp, suy dinh dưỡng hoặc giảm thân nhiệt.

  • Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có bằng chứng liên quan đến tính an toàn của các dẫn chất nitrat trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy không nên dùng nitrat cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi bác sĩ nhận thấy cần thiết.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác với nitroglycerin:

Chống chỉ định phối hợp sildenafil và nitroglycerin do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và có thể làm xuất hiện sớm cơn nhồi máu cơ tim.

Rượu, các thuốc gây giãn mạch và các thuốc hạ huyết áp khác có thể gia tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerin.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC