Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Pharmathen

(00028887)
Đã copy nội dung

Thuốc Nirdicin 250Mg Pharmathen S.a Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00028887)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Pharmathen

(00028887)
Đã copy nội dung

Thuốc Nirdicin 250Mg Pharmathen S.a Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00028887)
Đã copy nội dung
Thành phần: Levofloxacin
Danh mục: Quinolon
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hy Lạp
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-18715-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharmathen S.a
Nước sản xuất: Greece
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Nirdicin Pharmathen S.a 250Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Nircidin 250 mg của Công ty Pharmathen S.A - Greece (Hy Lạp), có thành phần chính là levofloxacin hemihydrat. Nircidin 250 mg là thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra.

Nirdicin 500 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Nirdicin Pharmathen S.a 250Mg

Thành phần

Hàm lượng

Levofloxacin

250-mg

Công Dụng Của Thuốc Nirdicin Pharmathen S.a 250Mg

Chỉ định

Thuốc Nircidin 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận – bể thận).
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng.
  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
  • Viêm xoang cấp tính.

Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, là đồng phân L-isome của ofloxacin. Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzyme topoisomerase II (AND-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia vào xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro và có kháng chéo giữa levofloxacin với các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng khuẩn khác.

Phổ tác dụng

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Streptococci groups C and G, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.

  • Vi khuẩn ưa khí gram âm: Burkholderia cepacia, Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri.

  • Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus, Fusobacterium, propionibacterium.

  • Vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecalis.

  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Dược động học

Hấp thu

Levofloxacin được hấp thu nhanh và hoàn toàn; nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%.Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu levofloxaxin.

Phân bố

Khoảng 30 – 40% levofloxacin gắn kết với protein huyết tương. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi nhưng kém trong dịch não tuỷ. 

Chuyển hoá

Levofloxacin được chuyển hoá ở mức độ rất thấp, hai chất chuyển hoá là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid chiếm < 5% lượng được bài tiết qua nước tiểu.

Thải trừ

Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6 – 8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý cho rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng khi bị suy thận. Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi và thời gian bán thải tăng lên.

Clcr [ml/min]

< 20

20 - 40

50 - 60

Clr [ml/min]

13

26

57

T1/2 [h]

35

27

9

Liều Dùng Của Thuốc Nirdicin Pharmathen S.a 250Mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Nirdicin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường vạch bẻ để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn. 

Nirdicin nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các chế phẩm chứa sắt, antacid và sucralfat vì có thể giảm sự hấp thu của thuốc.

Liều dùng

Liều dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 500 mg/lần x 1 – 2 lần/ngày, uống 7 – 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: 250 mg/lần/ngày, uống 7 – 10 ngày.

  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: 500 mg/lần/ngày, uống 28 ngày.

  • Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm: 250 mg/lần/ngày hoặc 500 mg/lần x 1 – 2 lần/ngày, uống 7 – 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng: 250 mg/lần/ngày, uống 3 ngày.

  • Viêm xoang cấp: 500 mg/lần/ngày, uống 10 – 14 ngày.

  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: 250 đến 500 mg/lần/ngày, uống 7 – 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút)

Thanh thải creatinin

Liều lượng

250 mg/24 giờ

500 mg/24 giờ

500 mg/12 giờ

Liều đầu: 250 mg

Liều đầu: 500 mg

Liều đầu: 500 mg

50 – 20 ml/phút

Liều tiếp theo: 125 mg/24 giờ

Liều tiếp theo: 250 mg/24 giờ

Liều tiếp theo: 250 mg/12 giờ

19 – 10 ml/phút

Liều tiếp theo: 125 mg/48 giờ

Liều tiếp theo: 125 mg/24 giờ

Liều tiếp theo: 125 mg/12 giờ

< 10 ml/phút (bao gồm thẩm phân máu và CAPD)

Liều tiếp theo: 125 mg/48 giờ

Liều tiếp theo: 125 mg/24 giờ

Liều tiếp theo: 125 mg/24 giờ

Bệnh nhân suy gan

Vì phần lớn levofloxacin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan. 

Người già

Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.

Trẻ em

Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT và các triệu chứng rối loạn hệ tiêu hoá như nôn và ăn mòn niêm mạc.

Xử trí

Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng QT có thể kéo dài. Thuốc kháng acid được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD không loại được levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có chất giải độc đặc hiệu. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Nirdicin Pharmathen S.a 250Mg

    Khi sử dụng thuốc Nircidin 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, tiêu chảy. 

    • Gan: Tăng enzyme gan.

    • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.

     Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.

    • Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, nôn.

    • Gan: Tăng bilirubin huyết.

    • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục. 

    • Da: Ngứa, phát ban.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp. 

    • Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.

    • Cơ xương khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tuỷ xương, viêm gân Achille.

    • Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.

    • Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Steven – Johnson và Lyelle.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Nirdicin Pharmathen S.a 250Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nircidin 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin, kháng sinh quinolon và bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị động kinh.

  • Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.

  • Trẻ em hoặc thiếu niên (dưới 18 tuổi).

  • Người thiếu men G6PD.

  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Viêm gân và đứt gân: Viêm gân hiếm khi có thể xảy ra, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gân hơn. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticoid. Nếu nghi ngờ viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.

Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng, và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin và bệnh nhân cần điều trị hỗ trợ (như uống metronidazol hoặc vancomycin).

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não,… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Bệnh nhân bị thiếu hoạt tính enzyme glucose – 6 – phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon. Cần xét đến khả năng này khi dùng levofloxacin.

Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều levofloxacin vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận.

Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng levofloxacin, bao gồm cả quinolon. Cần ngưng thuốc nếu có dấu hiệu phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí phù hợp.

Như với các quinolon, hạ đường huyết có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường uống đồng thời với các thuốc hạ đường huyết (như glibenclamid) hoặc với insulin. Vì vậy, cần phải kiểm soát đường huyết khi sử dụng levofloxacin.

Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh sáng nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sẵn có khoảng QT kéo dài: Người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc nhóm III, và người bệnh thiếu máu cơ tim cấp.

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên. 

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa các cation hoá trị hai hoặc hoá trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hay nhôm vì có thể làm giảm hấp thu.

Sinh khả dụng của levofloxacin giảm ý nghĩa khi được dùng chung với sucralfat, vì thế chỉ nên uống sucralfat 2 giờ sau khi uống levofloxacin.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy có tương tác dược động học của levofloxacin với theophylin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.

Nên thận trọng khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết qua thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được thấy ở bệnh nhân được điều trị levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin). Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị với thuốc đối kháng vitamin K.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30oC. Nơi khô mát, tránh ánh sáng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nircidin 250 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm bể thận cấp
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm mô tế bào
  • Nhiễm chlamydia
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm kết mạc do vi khuẩn
  • Xơ nang phổi do Pseudomonas aeruginosa
  • Viêm túi thừa
  • Viêm mào tinh hoàn
  • Mụn nhọt
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh dịch hạch
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Viêm tiền liệt tuyến do Proteus mirabilis
  • Khớp giả
  • Viêm da mủ
  • Tiêu chảy du lịch
  • Nhiễm trùng lao
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng vết thương
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da có biến chứng
  • Viêm phổi bệnh viện
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ