Nifehexal Retard

Nifehexal Retard
Tên biệt dược: Nifehexal Retard
Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất: ROTTENDORF PHARMA

Thuốc Nifehexal có thành phần chính là Nifedipin, dùng trong điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành ở tim.

Thành phần của Nifehexal Retard

  • Dược chất chính: Nifedipin
  • Loại thuốc: Tim mạch, huyết áp
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén phóng thích kéo dài 20 mg

Công dụng của Nifehexal Retard

Nifehexal retard được dùng trong điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành ở tim gồm: đau thắt ngực ổn định mãn tính (do gắng sức), đau thắt ngực do co mạch (đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).

Liều dùng của Nifehexal Retard

Cách dùng

Uống thuốc nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền.

Liều dùng

Trong điều trị tăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/ lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90mg ngày uống 1 lần hoặc 20 - 100 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm đã dùng.

Trong điều trị dự phòng đau thắt ngực: Dùng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/ lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm.

Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 - 20mg, 3 lần mỗi ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: Chóng mặt; Tăng nhịp tim; Nóng sốt (cảm giác nóng người); Căng thẳng; Buồn nôn; Nôn; Sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; Mờ mắt; Ngất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của Nifehexal Retard

Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải bỏ thuốc), buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón, hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực… Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu khi dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc sau khi điều chỉnh lại liều điều trị.

Ngoài ra thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ khác, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để có phương án giải quyết phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng Nifehexal Retard

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng thuốc cho người bệnh dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Sau khi bắt đầu điều trị, nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc.

Người bệnh bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy vì suy tim cần thận trọng khi dùng thuốc. Nếu bệnh nặng lên, phải ngừng thuốc.

Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường.

Tránh dùng nước ép bưởi vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.

Nifedipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ.

  • Thời kỳ mang thai: Thuốc gây ra một số tai biến như: Gây thiếu oxy cho bào thai do giãn mạch, hạ huyết áp ở mẹ, làm giảm tưới máu tử cung và nhau thai. Vì vậy không được dùng cho người mang thai trừ khi thật cần thiết.
  • Thời kỳ cho con bú: Do nifedipin đạt nồng độ cao trong sữa mẹ nên có thể gặp các tai biến đối với trẻ bú mẹ ngay cả ở liều bình thường. Vì vậy không dùng thuốc này cho người đang cho con bú, hoặc phải thôi không cho trẻ bú mẹ nếu mẹ dùng thuốc.Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu muốn biết thêm thông tin về thuốc, vui lòng liên hệ với bác sĩ để bổ sung những thông tin cần biết.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc có khả năng xảy ra tương tác với nifedipin:

Dùng cùng các thuốc chẹn beta giao cảm có thể làm hạ huyết áp quá mức, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim xung huyết và loạn nhịp tim, đặc biệt hay gặp ở người bệnh chức năng tim giảm.

Dùng đồng thời nifedipin với cimetidin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng tác dụng của nifedipin, do vậy cần giảm liều khi phối hợp. Tuy nhiên với ranitidin thì chỉ có tương tác ít, còn famotidin thì không tương tác với nifedipin.

Hạ huyết áp mạnh xảy ra trong khi phẫu thuật ở người bệnh dùng đồng thời nifedipin và fentanyl. - Nếu trong phẫu thuật phải dùng liều cao fentanyl thì phải tạm ngừng nifedipin ít nhất 36 giờ trước khi phẫu thuật, nếu tình trạng người bệnh cho phép.

Các thuốc chống động kinh: Dùng nifedipin đồng thời với các thuốc chống động kinh như phenytoin sẽ làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, do đó tác dụng và độc tính của phenytoin (như đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, rối loạn vận ngôn, trầm cảm...) đều tăng lên.

Theophylin: Nifedipin làm giảm nồng độ của theophylin trong huyết tương. Dùng nifedipin cùng với theophylin làm thay đổi kiểm soát hen.

Quinidin: Nifedipin có thể làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết thanh của quinidin ở một số người bệnh này nhưng lại không ảnh hưởng với một số bệnh khác.

Digoxin: Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của digoxin khoảng 15 - 45% khi dùng đồng thời, vì vậy phải theo dõi các dấu hiệu về ngộ độc digoxin và giảm liều nếu cần.

Chẹn giao cảm alpha: Các thuốc chẹn alpha, đặc biệt là prazosin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp do nifedipin ức chế chuyển hóa của prazosin, phải thận trọng.

Nồng độ trong huyết tương của cả nifedipin và diltiazem đều tăng khi dùng phối hợp 2 thuốc này với nhau. Ðiều này có thể là do cả 2 thuốc đều được chuyển hóa bởi cùng một enzym gan, nên làm giảm chuyển hóa của mỗi thuốc.

Tác dụng chống kết tụ tiểu cầu tăng lên nếu phối hợp nifedipin với aspirin hoặc ticlodipin.

Cyclosporin làm giảm chuyển hóa của nifedipin thông qua ức chế cạnh tranh enzym chuyển hóa cytochrom P450.

Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan, làm giảm nồng độ nifedipin trong huyết tương và làm tăng các cơn đau thắt ngực.

Indomethacin và các thuốc chống viêm phi steroid khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn calci thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước.

Các tương tác khác: Thận trọng khi dùng đồng thời nifedipin với các thuốc sau: Các thuốc chống đông máu (dẫn chất coumarin và indandion), các thuốc chống co giật (hydantoin), quinin, các salicylat, sulfinpyrazon, estrogen, amphotericin B, các thuốc ức chế enzym carbonic anhydrase, các corticoid, các thuốc lợi tiểu thải kali (như bumetanid, furosemid, acid ethacrynic), natri phosphat...

  • Các loại thực phẩm, đồ uống có khả năng xảy ra tương tác với nifedipin:

Nước ép quả bưởi: Khi uống nước ép quả bưởi với nifedipin sẽ làm tăng sinh khả dụng của nifedipin. Tương tác này có thể là do một số thành phần trong nước bưởi gây ức chế enzym P450.

Rượu: Làm tăng sinh khả dụng và ức chế chuyển hóa của nifedipin. Kết quả là nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của nifedipin tăng lên.

  • Tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng nifedipin:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kĩ hướng dẫn bảo quản trên bao bì.

Quy cách

Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

ROTTENDORF PHARMA

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status