Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức

Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức
Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức
Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức
Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức
Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức
Tên thuốc gốc: Nifedipine
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00020727

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘NIFEDIPIN T20 RETARD 10X10 HÀNG ĐỨC’ Là gì?

Nifedipin T20 Retard 10X10 Hàng Đức dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Điều trị tăng huyết áp.


Thành phần của ‘NIFEDIPIN T20 RETARD 10X10 HÀNG ĐỨC’

Dược chất chính: Nifedipin 20mg

Loại thuốc: Thuốc tim mạch

Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 20mg. Hộp 10 vỉ x 10 viên

 


Công dụng của ‘NIFEDIPIN T20 RETARD 10X10 HÀNG ĐỨC’

  •  Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
  • Điều trị tăng huyết áp.

Liều dùng của ‘NIFEDIPIN T20 RETARD 10X10 HÀNG ĐỨC’

Cách dùng:

Nifedipin T20 STADA retard được dùng bằng đường uống. Uống nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền.

Liều lượng:

  • Dự phòng đau thắt ngực: 1 viên x 2 lần/ngày.
  • Tăng huyết áp: 1 viên x 2 lần/ngày.


Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘NIFEDIPIN T20 RETARD 10X10 HÀNG ĐỨC’

Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc sau khi điều chỉnh lại liều điều trị.

Thường gặp

  • Toàn thân: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt.
  • Tuần hoàn: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Ít gặp

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực.
  • Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Ban xuất huyết, phản ứng dị ứng.
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt.
  • Tuần hoàn: Ngoại tâm thu, ngất.
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới có phục hồi.
  • Tiêu hóa: Tăng sản nướu răng (phì đại lợi răng).
  • Da: Viêm da nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vẩy.
  • Gan: Tăng enzym gan (transaminase), ứ mật trong gan có hồi phục.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết có hồi phục.
  • Cơ - xương: Đau cơ, đau khớp, run.
  • Thần kinh: Dị cảm.
  • Tâm thần: Lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, hồi hộp.

Lưu ý của ‘NIFEDIPIN T20 RETARD 10X10 HÀNG ĐỨC’

Chống chỉ định

  • Sốc do tim.
  • Hẹp động mạch chủ nặng.
  • Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
  • Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, đau thắt ngực không ổn định.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

 

Thận trọng khi sử dụng

  • Sau khi bắt đầu điều trị, cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc.
  • Bệnh nhân suy tim hoặc suy chức năng thất trái vì suy tim có thể nặng lên.
  • Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường.
  • Tránh dùng nước ép bưởi trên bệnh nhân đang uống nifedipin.
  • Nifedipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ.

 

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chẹn beta giao cảm: Có thể làm hạ huyết áp quá mức, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết và loạn nhịp tim, đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân chức năng tim giảm.
  • Các thuốc kháng thụ thể H2 - histamin: Dùng đồng thời nifedipin với cimetidin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng tác dụng của nifedipin, do vậy cần giảm liều khi phối hợp. Tuy nhiên với ranitidin thì chỉ có tương tác ít, còn famotidin thì không tương tác với nifedipin.
  • Fentanyl: Hạ huyết áp nặng xảy ra trong khi phẫu thuật ở những bệnh nhân dùng đồng thời nifedipin và fentanyl. Nếu trong phẫu thuật phải dùng liều cao fentanyl thì phải tạm ngừng nifedipin ít nhất 36 giờ trước khi phẫu thuật, nếu tình trạng bệnh nhân cho phép.
  • Các thuốc chống động kinh: Dùng nifedipin đồng thời với các thuốc chống động kinh như phenytoin sẽ làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, do đó tác dụng và độc tính của phenytoin (như đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, rối loạn vận ngôn, trầm cảm,...) đều tăng lên.
  • Theophylin: Nifedipin làm giảm nồng độ của theophylin trong huyết tương. Dùng nifedipin cùng với theophylin làm thay đổi kiểm soát hen.
  • Quinidin: Nifedipin có thể làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết thanh của quinidin ở một số bệnh nhân này, nhưng lại không ảnh hưởng với một số bệnh nhân khác.
  • Digoxin: Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của digoxin khoảng 15 - 45% khi dùng đồng thời, vì vậv phải theo dõi các dấu hiệu về ngộ độc digoxin và giảm liều nếu cần.
  • Các thuốc chẹn alpha: Các thuốc chẹn alpha, đặc biệt là prazosin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp do nifedipin ức chế chuyển hóa của prazosin, phải thận trọng.
  • Các thuốc chẹn kênh calci: Nồng độ trong huyết tương của cả nifedipin và diltiazem đều tăng khi dùng phối hợp 2 thuốc này với nhau. Điều này có thể là do cả 2 thuốc đều được chuyển hóa bởi cùng 1 enzym gan, nên làm giảm chuyển hóa của mỗi thuốc.
  • Các thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tác dụng chống kết tập tiểu cầu tăng lên nếu phối hợp nifedipin với aspirin hoặc ticlodipin.
  • Các chất ức chế miễn dịch: Cyclosporin làm giảm chuyển hóa của nifedipin thông qua ức chế cạnh tranh enzym chuyển hóa cytochrom P450.
  • Rifampicin: Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan, vì vậy làm giảm nồng độ nifedipin trong huyết tương và làm tăng các cơn đau thắt ngực.
  • Các thuốc chống viêm không steroid: Indomethacin và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn kênh calci thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước.
  • Nước ép bưởi: Khi uống nước ép bưởi với nifedipin sẽ làm tăng sinh khả dụng của nifedipin. Tương tác này có thể là do một số thành phần trong nước bưởi gây ức chế enzym P450.
  • Rượu: Rượu làm tăng sinh khả dụng và ức chế chuyển hóa của nifedipin. Kết quả là nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của nifedipin tăng lên.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời nifedipin với các thuốc sau: Các thuốc chống đông máu (dẫn chất coumarin và indandion), các thuốc chống co giật (hydantoin), quinidin, các salicylat, sulfinpyrazon, estrogen, amphotericin B, các thuốc ức chế enzym carbonic anhydrase, các corticoid, các thuốc lợi tiểu thải kali (như bumetanid, acid ethacrynic, furosemid), natri phosphat...
  •  

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

CHI NHÁNH CTY TNHH LD STADA-VIỆT NAM

Nước sản xuất

GERMANY

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Cấp cứu tăng huyết áp
  • Sinh non
  • Phù phổi
  • Tăng huyết áp phổi
  • Hội chứng Raynaud
  • Niệu quản Calculus
  • Đau thắt ngực
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928