Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Ampharco
(00005294)
Đã copy nội dung

Nidal 50Mg 3X10 Ampharco Usa

(00005294)
Đã copy nội dung
Ampharco
(00005294)
Đã copy nội dung

Nidal 50Mg 3X10 Ampharco Usa

(00005294)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ketoprofen
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-18247-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Ampharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nidal 50Mg Là Gì?

Thuốc Nidal được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A, với thành phần chính Ketoprofen, Diphenhydramine và Adiphenine, là thuốc được sử dụng để giảm đau do co thắt cơ trơn như đau bàng quang, đau quặn thận, hệ gan mật, đường niệu, cơn đau quặn gan, viêm tuỵ mạn.

Thành Phần Của Nidal 50Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ketoprofen

50mg

Công Dụng Của Nidal 50Mg

Chỉ định

Thuốc Nidal được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Giảm đau do co thắt cơ trơn như đau quặn bàng quang, đau quặn thận, hệ gan mật, đường niệu, cơn đau quặn gan, viêm tụy mạn.

Dược lực học

Ketoprofen là thuốc kháng viêm non-steroid có thêm hoạt tính giảm đau và hạ sốt. Đặc tính kháng viêm có được là do tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin và leukotrien. Ketoprofen còn có tác dụng kháng bradykinin và làm ổn định màng Iysosome. Tuy nhiên, như với các thuốc NSAIDs khác, cơ chế tác dụng của ketoprofen vẫn còn chưa được biết rõ. 

Diphenhydramine hydrochloride là thuốc kháng histamine có tác dụng chống dị ứng và an thần nhẹ. Trong công thức phối hợp của Nidal, diphenhydramine có tác dụng an thần nhẹ, rất tốt cho bệnh nhân có triệu chứng đau mức độ từ trung bình đến nặng.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Liều Dùng Của Nidal 50Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Chỉ dùng cho người lớn.

Uống 1 viên x 3 lần/ngày.

Có thể sử dụng liều 2 viên/lần x 3 lần/ngày mỗi khi đau nhiều nhưng không nên kéo dài.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với 2 chất này. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nidal 50Mg

    Khi sử dụng thuốc Nidal, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ketoprofen:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Khó tiêu, đau thượng vị, bỏng rát họng, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Loét đường tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón.

    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

    • Da: Ngứa, nổi ban.

    • Triệu chứng khác: Mệt mỏi, kéo dài thời gian chảy máu, tiểu máu.

    Diphenhydramine:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn tiêu hóa.

    • Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, choáng váng, đau đầu, an thần.

    • Triệu chứng khác: Nhìn mờ, bí tiểu, khô miệng, dịch tiết phế quản đặc hơn, kích thích nghịch thường ở trẻ em.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Nidal 50Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Nidal chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Loét dạ dày–tá tràng tiến triển.

  • Suy thận và suy gan nặng.

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

  • Trẻ em dưới 15 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có bệnh hen suyễn vì nguy cơ gây ra cơn co thắt phế quản.

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, người có tiền sử đau dạ dày, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc kháng đông vì nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì thế không dùng cho người đang lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không dùng chung với các thuốc kháng viêm non-steroid khác vì làm tăng nguy cơ loét dạ dày.

Dùng chung với các thuốc kháng đông đường uống thể làm tăng tác dụng kháng đông.

Sử dụng cùng lúc với các thuốc giữ kali như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II, cyclosporine, tacrolimus, trimethoprim có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nidal.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC