Nexium Mups 20

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Nexium Mups 20
Nexium Mups 20
Nexium Mups 20
Nexium Mups 20
Nexium Mups 20
Nexium Mups 20
Nexium Mups 20
Tên thuốc gốc: Esomeprazole
Nhóm: Dạ dày viên
Quy cách: 2 Vỉ X 7 Viên
Quốc gia sản xuất: Anh
Nhà sản xuất: Astra

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Nexium MUPS 20’ Là gì?

Viên nén Nexium MUPS được chỉ định cho các trường hợp bị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD). Thuốc còn được dùng để kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori.


Thành phần của ‘Nexium MUPS 20’

  • Dược chất chính: Esomeprazole

  • Loại thuốc: Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén kháng dịch dạ dày 20mg


Công dụng của ‘Nexium MUPS 20’

Viên nén Nexium MUPS được chỉ định cho các trường hợp:

  • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

  • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori

  • Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục

  • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch

  • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

  • Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.


Liều dùng của ‘Nexium MUPS 20’

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nhai hay nghiền.

Bệnh nhân khó nuốt: phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate, không dùng chất lỏng khác, khuấy cho viên thuốc phân tán hoàn toàn, uống dịch phân tán ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút, tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống, không nhai hay nghiền các vi hạt.

Bệnh nhân không thể nuốt được: phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate & dùng qua ống thông dạ dày. Kiểm tra cẩn thận sự thích hợp của loại bơm tiêm và ống thông chọn lựa. viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên.

Liều dùng

Người lớn & trẻ vị thành niên ≥ 12t.:

  • Viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.

  • Phòng tái phát viêm thực quản đã chữa lành: duy trì 20 mg, 1 lần/ngày.

  • Triệu chứng trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) & duy trì: 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.

Người lớn:  

  • Chữa lành loét tá tràng và phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium Mups 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng NSAID: 20 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần.

  • Phòng loét dạ dày & loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ngày.

  • Điều trị kéo dài sau điều trị phòng tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch: duy trì 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.

  • H/c Zollinger Ellison: khởi đầu 40 mg, 2 lần/ngày, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80-160 mg/ngày, liều > 80 mg: chia 2 lần/ngày.

Trẻ vị thành niên ≥ 12t.:

  • Điều trị loét tá tràng do H. pylori: 30-40kg: Nexium Mups 20 mg, amoxicillin 750 mg & clarithromycin 7.5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; > 40kg: Nexium Mups 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Trẻ < 12t.: tham khảo liều dùng của Nexium dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày.

Người cao tuổi, người suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không chỉnh liều.

Người suy gan nặng: tối đa 20 mg.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy nhanh chóng sử dụng lại thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu sát giờ với liều thuốc tiếp theo, người dùng có thể bỏ qua liều thuốc đã quên, và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Lưu ý rằng, trong lần sử dụng tiếp theo tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi lượng thuốc, hãy tuân theo liều lượng trong chỉ định của bác sĩ.


Tác dụng phụ của ‘Nexium MUPS 20’

Thường gặp: Nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.

Ít gặp: Phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, dị cảm, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay; gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn (sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ), giảm natri máu, kích động, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa, viêm gan có hoặc không vàng da, hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, đau cơ, khó ở, tăng tiết mồ hôi.

Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, nóng nảy, ảo giác, suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, yếu cơ, viêm thận kẽ, đã có báo cáo về suy thận đi kèm trên một số bệnh nhân, nữ hóa tuyến vú.

Chưa biết: Giảm magnesi huyết, có thể dẫn đến giảm canxi huyết và kali huyết, viêm đại tràng vi thể.


Lưu ý của ‘Nexium MUPS 20’

Thận trọng khi sử dụng

- Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay thành phần thuốc. Không dùng đồng thời với nelfinavir, atazanavir.

- Thận trọng:

  • Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng thuốc.

  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với atazanavir và clopidogrel.

  • Bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.

  • Khi dùng thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.

  • Có thể làm giảm hấp thu vit B12, cân nhắc trên bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vit B12 khi điều trị kéo dài.

  • Có thể gây hạ magnesi huyết khi sử dụng kéo dài hoặc dùng kèm digoxin hoặc chế phẩm gây hạ magnesi khác.

  • Liều cao kéo dài có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay, cột sống.

  • Tạm ngừng điều trị bằng esomeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. T

  • heo dõi thường xuyên bệnh nhân điều trị trong thời gian dài (đặc biệt trên 1 năm).

  • Phụ nữ có thai: thận trọng, cho con bú: không nên dùng.

Tương tác thuốc

Một số thuốc có thể xảy ra tương tác với Nexium MUPS: Ketoconazole, itraconazole, digoxin, nelfinavir, erlotinib, atazanavir, atazanavir+rinotavir, saquinavir+rinotavir, diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin, voriconazole, warfarin và dẫn xuất khác của coumarin, cilostazol, cisapride, clopidogrel, tacrolimus, methotrexate, clarithromycin, rifampicin, cỏ St. John's, thuốc hấp thu phụ thuộc pH, thuốc chuyển hóa qua men CYP2C19 và/hoặc CYP3A4.


Quy cách

2 Vỉ X 7 Viên

Nhà sản xuất

Astra

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status