Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00005252)
Đã copy nội dung

Nevirapine 200

(00005252)
Đã copy nội dung
Stada
(00005252)
Đã copy nội dung

Nevirapine 200

(00005252)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nevirapine
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-23358-15
Độ tuổi: Từ 0 đến 28 ngày tuổi, Từ 1-12 tháng tuổi, Từ 1-12 tuổi, Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nevirapine 200 Là Gì?

Nevirapine 200 có thành phần chính là Nevirapin được dùng để điều trị nhiễm HIV – 1 (kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus); Dự phòng truyền bệnh từ mẹ mắc HIV – 1 sang con.

Thành Phần Của Nevirapine 200

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nevirapine

200mg

Công Dụng Của Nevirapine 200

  • Kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus để điều trị nhiễm HIV – 1.

  • Dự phòng truyền bệnh từ mẹ mắc HIV – 1 sang con.

Liều Dùng Của Nevirapine 200

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

 Liều dùng

Liều người lớn:

  • 200mg, ngày một lần trong 14 ngày đầu tiên, sau đó tăng lên 200mg ngày 2 lần nếu không bị tái phát.

Liều trẻ em:

  • Trẻ nhỏ 15 – 30 ngày tuổi: 5mg/kg ngày uống 1 lần trong 14 ngày, sau đó (nếu không phát ban) 120 mg/m2/lần, ngày uống 2 lần trong 14 ngày, sau đó 200mg/m2/lần, ngày uống 2 lần.

  • Trẻ từ 1 tháng đến 13 tuổi: 120mg/m2/lần, ngày uống 2 lần trong 14 ngày đầu, sau đó (nếu không phát ban) 200mg/m2/lần, ngày uống 2 lần. Không dùng liều quá 400mg/ngày.

Để phòng lây từ mẹ sang con:

  • Cho phụ nữ mang thai uống 1 liều duy nhất 200mg nevirapin trước khi chuyển dạ hoặc uống 4 giờ trước khi mổ lấy thai. Trẻ sơ sinh 2mg/kg uống 1 liều duy nhất trong vòng 72 giờ sau khi sinh.

  • Phải uống thuốc đúng giờ, nếu quên uống thuốc đúng giờ thì uống ngay khi nhớ lại. Nếu sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên. Không uống chập hai liều một lúc. Nếu ngừng thuốc trên 7 ngày thì khi dùng lại phải uống liều thấp (người lớn: 200mg mỗi ngày trong 14 ngày, trẻ nhỏ 15 – 30 ngày tuổi: 5mg/kg, trẻ trên 1 tháng tuổi: 120mg/m2), phải thận trọng khi tăng liều.

  • Trong điều trị HIV/AIDS phải phối hợp nevirapin với các thuốc kháng retrovirus khác, vì dùng nevirapin đơn độc dẫn đến kháng thuốc rất nhanh. Tham khảo về phác đồ điều trị trong chuyên luận Sử dụng hợp lý các thuốc kháng virus và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở người bệnh bị HIV/AIDS ở phần Các chuyên luận chung.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong một số trường hợp quá liều, dùng liều từ 800 – 1800mg/ngày trong vòng 15 ngày đã có những biểu hiện sau: phù, hồng ban nút, suy nhược, sốt, nhức đầu, mất ngủ, buồn nôn, nổi ban da, chóng mặt, nôn, sút cân, thâm nhiễm phổi. Các triệu chứng trên giảm dần rồi mất khi ngừng thuốc.

  • Không có thuốc đặc trị quá liều. Điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nevirapine 200

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu.

    • Da: phát ban thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc, ngứa.

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Phản ứng quá mẫn: Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch.

    • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt.

    • Thận: Rối loạn chức năng thận.

    • Tiêu hoá: tiêu chảy.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Phản vệ có thể nguy hiểm tới tính mạng: phù mạch, hội chứng Stens-Jonhson, hoại tử nhiễm độc da, hội chứng Lyell.

    • Nhiễm độc gan nặng: Viêm gan, hoại tử gan  (thường xảy ra ở người bệnh nữ).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    • Phải dùng đúng liều, nhất là trong 14 ngày đầu tiên.

Lưu Ý Của Nevirapine 200

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với neriparin hoặc với một thành phần của chế phẩm.

  • Người bệnh đã ngừng dùng nevirapin do phản ứng với thuốc (dị ứng nặng biểu hiện ở da có kèm theo các triệu chứng toàn thân, có triệu chứng bị viêm gan do nevirapin), người bệnh có suy gan nặng hoặc người bệnh có nồng độ ALAT hoặc ASAT cao trên 5 lần giá trị bình thường hoặc người bệnh có triệu chứng rối loạn chức năng gan với nồng độ enzym gan tăng trên 5 lần giá trị bình thường trong lần dùng nevirapin trước đó và các rối loạn chức năng này tái xuất hiện nhanh chóng khi dùng lại nevirapin.

 Thận trọng khi sử dụng

  • Phải hết sức thận trọng khi dùng nevirapin cho người bị bệnh suy gan nhẹ hoặc vừa, người bệnh bị suy thận.

  • Phụ nữ và người bệnh có số lượng tế bào CD4+ cao (nữ có CD4 > 250 tế bào/ml và nam > 400 tế bào/ml) dễ bị nguy cơ nhiễm độc. Phải giám sát chức năng gan cách 2 tuần 1 lần trong 2 tháng đầu điều trị, làm lại vào lúc 3 tháng và sau đó cách 3 – 6 tháng 1 lần.

  • Phải ngừng ngay nevirapin nếu thấy các triệu chứng bất thường vừa hoặc nặng của gan.

  • Nevirapin không có tác dụng chống lây nhiễm virus HIV từ người nhiễm bệnh sang người khác. Bởi vậy, người bệnh được điều trị bằng nevirapin vẫn phải áp dụng các biện pháp thích hợp để tránh lây nhiễm virus sang người khác (không cho máu, sử dụng bao cao su…). Trong 8 tuần đầu điều trị, phải theo dõi chặt các phản ứng nặng ở da. Nếu có, phải ngừng thuốc ngay.

  • Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu trên phụ nữ mang thai. Thuốc qua được nhau thai. Không dùng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ. Có thể có lợi ích hơn nguy cơ khi dùng trong 3 tháng thứ hai và ba của thai kỳ.

  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ nhiễm HIV sau khi sinh con có thể dùng nevirapin. Có thể cho con bú trong 6 tháng đầu khi mới sinh nếu không có thức ăn an toàn thay thế sữa mẹ. Phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tranh lây nhiễm sang con.

Tương tác thuốc

  • Nevirapin làm nồng độ các thuốc ức chế protease của HIV như indinavir, saquinavir giảm thấp hơn mức có tác dụng nhưng các chất ức chế protease không ảnh hưởng lên dược động học của nevirapin, không cần điều chỉnh liều khi dùng kết hợp nevirapin với các thuốc này.

  • Cimetidin làm tăng nồng độ nevirapin. Có thể cần điều chỉnh liều.

  • Nevirapin làm giảm nồng độ thuốc tránh thai uống có chứa estrogen. Cần chọn biện pháp tránh thai khác cho phụ nữ dùng nevirapin.

  • Nevirapin dùng đồng thời ketoconazol làm giảm nồng độ ketoconazol, làm tăng vừa nồng độ nevirapin.

  • Không nên dùng kháng sinh macrolid làm tăng nồng độ nevirapin. Có thể phải điều chỉnh liều.

  • Nevirapin làm nồng độ methadon. Cần theo dõi người bệnh đang dùng methadon bắt đầu uống nevirapin, có thể phải điều chỉnh liều methadon ở người bệnh này.

  • Prednison làm tăng tỉ lệ bị phát ban trong 6 tuần đầu dùng nevirapin. Không nên kết hợp hai thuốc này.

  • Rifabutin làm tăng chuyển hoá nên làm giảm nồng độ cảu nevirapin xuống khoảng 16%, ngược lại, nevirapin làm chuyểnhoá của rifabutin bị chậm lại và làm tăng nồng độ rifabutin. Cần điểu chỉnh liều khi kết hợp hai thuốc này.

  • Rifampicin làm giảm nồng độ nevirapin xuống khoảng 37% dưới mức có tác dụng, ngược lại, nevirapin làm chuyển hoá của rifapicin bị chậm lại và làm tăng nồng độ rifampicin nên làm tăng độc tính của rifampicin. Chỉ kết hợp hai thuốc này nếu thật cần thiết và phải theo dõi chặt chẽ. Trong điều trị đồng nhiễm HIV và lao nên dùng kết hợp rifampicin và nevirapin.

  • Chế phẩm từ Cỏ ban làm giảm nồng độ nevirapin xuống dưới mức có tác dụng và làm virus tăng kháng thuốc. Không nên kết hợp với chế phẩm này với nevirapin.

Bảo Quản

  • Thuốc độc bảng A.

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC