Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Alcon
(00005251)
Đã copy nội dung

Nevanac

(00005251)
Đã copy nội dung
Alcon
(00005251)
Đã copy nội dung

Nevanac

(00005251)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nepafenac
Quy cách: Chai 5ml
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Xuất xứ thương hiệu: Bỉ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17217-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Alcon
Nước sản xuất: Belgium
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nevanac 0.1% Alcon 5Ml Là Gì?

Thuốc Nevanac là sản phẩm được sản xuất bởi Alcon - Couvreur (Bỉ). Thuốc có dược chất chính là nepafenac, thuốc dược dùng trong: Dự phòng và điều trị viêm và đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường.

Thuốc Nevanac được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, mỗi ml chứa 1mg nepafenac.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Hỗn dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nepafenac

5.0mg

Công Dụng Của Nevanac 0.1% Alcon 5Ml

Chỉ định

Thuốc Nevanac được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và điều trị viêm, đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể.
  • Giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Nepafenac làm một tiền thuốc chống viêm và giảm đau không steroid. Sau khi nhỏ mắt, nepafenac thấm qua giác mạc, rồi được chuyển hóa bởi hydrolase tại mô mắt thành amfenac, là một thuốc chống viêm không steroid. Amfenac ức chế tác dụng của prostaglandin H synthase (cyclo - oxygenase), là enzyme cần thiết cho việc sản sinh prostaglandin.

Tác dụng dược lực học

Phần lớn sự chuyển hóa thuốc qua thủy phân xảy ra ở võng mạc/màng mạch, sau đó là ở mống mắt/thể mi và giác mạc phù hợp với mức độ tưới máu của mô.

Các kết quả từ những nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac không có tác dụng đáng kể trên áp lực nội nhãn.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi nhỏ mắt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ba lần/ngày ở cả hai mắt, đã phát hiện được nepafenac và amphenac trong huyết tương với lượng nhỏ, nhưng đủ để có thể định lượng được ở phần lớn bệnh nhân vào thời gian từ 2 đến 3 giờ sau khi nhỏ thuốc tương ứng. Nồng độ cực đại Cmax trung bình ở trạng thái ổn định sau khi nhỏ mắt của nepafenac và amfenac tương ứng là 0,310 ± 0,104ng/ml và 0,422 ± 0,121ng/ml.

Phân bố

Amfenac có ái lực cao với các protein albumin trong huyết thanh. Trên thử nghiệm in vitro, tỷ lệ phần trăm amfenac liên kết với albumin của chuột, albumin của người và huyết thanh người tương ứng là 98,4%, 95,4% và 99,1%.

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy khi dùng thuốc được đánh dấu phóng xạ 14C nepafenac liều đơn hoặc đa liều theo đường uống, những chất có liên quan được phân bố rộng rãi trong cơ thể.

Chuyển hóa

Nepafenac trải qua sự biến đổi sinh học tương đổi nhanh thành amfenac nhờ các hydrolase trong nội nhãn. Sau đó, amfenac trải qua sự chuyển hóa mạnh thành các chất chuyển hóa có tính phân cực cao hơn, trong đó có quá trình hydroxyl hóa nhân thơm để hình thành phức hợp glucoronid.

Các phân tích sắc ký phóng xạ trước và sau khi thủy phân bằng beta - glucuronidase cho thấy tất cả các chất chuyển hóa đều dưới dạng phức hợp glucuronid, trừ amfenac. Amfenac là chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương, với khoảng 13% hoạt tính phóng xạ toàn phần của huyết tương. Chất chuyển hóa nhiều thứ hai trong huyết tương được xác định là 5 - hydroxy nepafenac, với khoảng 9% hoạt tính phóng xạ toàn phần tại Cmax.

Tương tác với các thuốc khác: Cả nepafenac và amfenac đều không ức chế bất kỳ hoạt động chuyển hóa in vitro cytochrom P450 chính nào của người (CYP1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4), với nồng độ lên tới 300ng/ml. Do đó, hầu như không có khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác dùng đồng thời, nếu các tương tác này thông qua sự chuyển hóa có CYP tham gia. Những tương tác thuốc thông qua cơ chế liên kết với protein cũng khó có khả năng xảy ra.

Thải trừ

Sau khi dùng thuốc đánh dấu phóng xạ 14C - nepafenac đường uống cho những người tình nguyện khỏe mạnh, bài tiết qua nước tiểu đã được xác định là con đường bài tiết chủ yếu qua xác định phóng xạ, chiếm tới khoảng 85% trong khi đó bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 6% liều đưa vào. Nepafenac và amfenac không định lượng được trong nước tiểu.

Sau khi dùng liều đơn hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac cho 25 bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể, nồng độ thuốc trong thủy dịch được đo tại 15, 30, 45 và 60 phút sau khi dùng thuốc. Nồng độ thuốc trung bình trong thủy dịch đạt cực đại được xác định tại thời điểm 1 giờ sau khi dùng thuốc (nepafenac 177ng/ml, amfenac 44,8ng/ml). Những kết quả này cho thấy thuốc thấm vào giác mạc nhanh.

Liều Dùng Của Nevanac 0.1% Alcon 5Ml

Cách dùng

  • Thuốc chỉ dùng nhỏ mắt.

  • Cần hướng dẫn bệnh nhân phải lắc đều lọ thuốc trước khi dùng. Nếu dùng hơn một loại thuốc tra mắt, thì các thuốc phải dùng cách nhau ít nhất là 5 phút.

  • Để dự phòng sự nhiễm khuẩn của dung dịch thuốc và đầu lọ thuốc, cần phải thận trọng không để đầu lọ thuốc chạm vào mi mắt, hay các vùng xung quanh mắt hay các vị trí khác của cơ thể - cần dặn kỹ bệnh nhân phải đậy lọ thuốc cẩn thận khi không dùng tới.

Liều dùng

Đối với người trưởng thành, kể cả người cao tuổi

Để dự phòng và điều trị viêm và đau, liều dùng là một giọt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac vào trong túi kết mạc của mắt bị tổn thương, ba lần một ngày, bắt đầu dùng từ một ngày trước ngày phẫu thuật đục thủy tinh thể, tiếp theo là dùng trong ngày phẫu thuật và kéo dài trong vòng 2 tuần đầu sau khi phẫu thuật.

Quá trình điều trị có thể kéo dài tới 3 tuần đầu sau khi phẫu thuật nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng thêm một giọt trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút trước khi phẫu thuật.

Để giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường, liều dùng là một giọt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac vào trong túi kết mạc của mắt bị tổn thương, ba lần một ngày, bắt đầu dùng từ một ngày trước ngày phẫu thuật đục thủy tinh thể, tiếp theo là dùng trong ngày phẫu thuật và kéo dài lên tới 60 ngày sau khi phẫu thuật nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng thêm một giọt trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút trước khi phẫu thuật.

Đối với bệnh nhi

Tính an toàn và hiệu quả điều trị của hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ở trẻ em chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu. Không khuyến cáo dùng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac cho đối tượng bệnh nhi.

Sử dụng ở các bệnh nhân suy gan, thận

Hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân có bệnh về gan hay suy thận. Nepafenac chủ yếu được đào thải thông qua chuyển hóa sinh học, và sự phơi nhiễm toàn thân là rất thấp sau khi nhỏ mắt. Không cần hiệu chỉnh liều dùng với những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có những kinh nghiệm dùng quá liều với thuốc nhỏ mắt. Tác dụng độc tính không có khả năng xuất hiện trong trường hợp nhỏ mắt quá liều hoặc thậm chí uống nhầm thuốc vào đường tiêu hóa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nevanac 0.1% Alcon 5Ml

    Khi sử dụng thuốc Nevanac, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac và được phân loại theo quy ước như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000).

    Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

    Nhóm hệ thống cơ quan Các tác dụng không mong muốn
    Rồi loạn hệ thông miễn dich Ít gặp: Mẫn cảm.
    Rối loạn hệ thần kinh Ít gặp: Nhức đầu.
    Không xác định: Choáng đầu.
    Rối loạn về mắt Ít gặp: Viêm giác mạc, viêm mống mắt, tràn dịch qua màng, có cặn lắng đọng ở giác mạc, đau mắt, sợ ánh sáng, khó chịu ở nhãn cầu, nhìn mờ, mắt khô, nhừ mắt, viêm kết mạc dị ứng, ngứa mắt, có cảm giác có vật lạ ở mắt, bờ mi mắt cứng lại, tăng tiết nước mắt, xung huyết kết mạc.
    Không xác định: Quá trình lành vết thương (giác mạc) bị ảnh hưởng, khuyết tật/rỗi loạn biển mô giác mạc, giác mạc đục mờ, sẹo giác mạc, giảm thị lực, mắt bị kích thích, sưng mắt.
    Rối loạn hệ tiêu hóa Ít: Buồn nôn
    Rối loạn mô da và mô dưới da Ít gặp: Chứng nhão da.
    Đang nghiên cứu Chưa xác định: Huyết áp tăng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Nevanac 0.1% Alcon 5Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nevanac chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất, với bất kỳ tá dược nào của thuốc, hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác.

  • Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac cũng chống chỉ định với những bệnh nhân bị cơn hen, mày đay hay viêm mũi cấp do sự thúc đẩy của acid acetylsalicylic hay các thuốc chống viêm không steroid khác.

Thận trọng khi sử dụng

Không được tiêm. Hướng dẫn bệnh nhân không uống hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac.

Hướng dẫn bệnh nhân về việc cần tránh ánh nắng trong quá trình điều trị với hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac.

Việc dùng các thuốc NSAIDs nhỏ mắt có thể gây viêm giác mạc. Ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc dùng kéo dài các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) tại chỗ có thể gây suy yếu các biểu mô, mỏng giác mạc, trợt giác mạc, loét giác mạc và thủng giác mạc. Các sự cố này có thể đe dọa đến thị lực. Với những bệnh nhân có bằng chứng suy giảm chức năng biểu mô giác mạc phải ngừng ngay việc dùng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac và cần được theo dõi chặt chẽ về tình trạng giác mạc.

Các thuốc NSAIDs dùng tại chỗ, có thể làm chậm hoặc cản trở quá trình lành vết thương. Cũng như vậy, các thuốc corticosteroid dùng tại chỗ cũng cho thấy làm chậm hoặc cản trở quá trình lành vết thương. Việc dùng đồng thời các thuốc NSAIDs dùng tại chỗ với các steroid dùng tại chỗ sẽ làm tăng thêm mức độ nghiêm trọng của các vấn đề trong quá trình lành vết thương.

Những kinh nghiệm trong giám sát hậu mãi các thuốc NSAIDs dùng tại chỗ cho thấy những bệnh nhân phẫu thuật mắt nhắc lại hoặc phức tạp, cắt dây thần kinh giác mạc, có khuyết tật ở biểu mô giác mạc, bị bệnh đái tháo đường, bệnh ở bề mặt nhãn cầu, khô mắt hoặc viêm khớp dạng thấp thì nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn ở giác mạc tăng lên, có thể gây đe dọa đến thị lực.

Cần sử dụng thận trọng các thuốc NSAIDs tại chỗ ở những bệnh nhân này. Sử dụng kéo dài các thuốc NSAIDS tại chỗ có thể làm tăng xuất hiện nguy cơ, tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn ở giác mạc.

Đã có những báo cáo về các thuốc NSAIDs tra mắt làm tăng xuất huyết ở các mô nhãn cầu (bao gồm cả xuất huyết tiền phòng) khi sử dụng trong phẫu thuật mắt. Cần thận trọng khi dùng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ở bệnh nhân có khuynh hướng dễ chảy máu đã biết hay những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác gây kéo dài thời gian chảy máu.

Có ít dữ liệu về sử dụng đồng thời các thuốc tương tự prostaglandin và hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac. Khi xem xét cơ chế tác dụng của chúng, việc sử dụng đồng thời các thuốc này không được khuyến cáo.

Hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt và đổi màu kính áp tròng mềm. Mặt khác, trong thời gian sau phẫu thuật đục thủy tinh thể không khuyến cáo bệnh nhân đeo kính áp tròng. Do đó, bệnh nhân cần được cảnh báo không đeo kính áp tròng trong khi điều trị với hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac. Benzalkonium clorid là chất bảo quản thường được sử dụng trong các thuốc tra mắt, đã được báo cáo gây ra bệnh giác mạc chấm hoặc bệnh loét giác mạc do độc tính. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac thường xuyên hoặc kéo dài.

Hiện tượng nhiễm khuẩn mắt cấp tính có thể bị che lấp khi dùng các thuốc chống viêm tại chỗ. Các thuốc NSAIDs không có tác dụng kháng khuẩn. Khi có nhiễm khuẩn ở mắt, cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thuốc kháng khuẩn.

Mẫn cảm chéo: Có khả năng xuất hiện mẫn cảm chéo giữa nepafenac với acid acetylsalicylic, các dẫn chất của acid phenylacitic và các thuốc NSAIDs khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nevanac không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng nepafenac cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm đã cho thấy thuốc có độc tính trong sinh sản. Nguy cơ tiềm tàng này trên con người chưa rõ. Vì sự phơi nhiễm toàn thân ở những phụ nữ không mang thai là không đáng kể sau khi điều trị với hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac, nên nguy cơ do thuốc gây ra ở những trường hợp mang thai có thể là thấp.

Tuy nhiên, sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có ảnh hưởng xấu đến thai kỳ hoặc sự phát triển của phôi/bào thai hoặc quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sau khi sinh. Không khuyến cáo sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac trong thai kỳ và phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết liệu nepafenac có được tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nepafenac được bài tiết vào sữa chuột. Tuy nhiên, dự kiến thuốc không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ do sự phơi nhiễm toàn thân của người mẹ với nepafenac là không đáng kể.

Có thể được dùng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh thuốc này rất ít có khả năng tương tác với các thuốc khác hoặc tương tác với các protein liên kết.

Sử dụng đồng thời các thuốc NSAIDs và các sterorid tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ trong quá trình lành vết thương. Sử dụng đồng thời hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac với các thuốc kéo dài thời gian chảy máu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc NEVANAC®.

Bệnh Liên Quan

  • Phản ứng viêm
  • Đau cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC