Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Pulse

(00005246)
Đã copy nội dung

Thuốc Neurogesic M Trị Động Kinh, Đau Dây Thần Kinh (10Vỉ X 10 Viên)

(00005246)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Pulse

(00005246)
Đã copy nội dung

Thuốc Neurogesic M Trị Động Kinh, Đau Dây Thần Kinh (10Vỉ X 10 Viên)

(00005246)
Đã copy nội dung
Thành phần: Gabapentin, Methylcobalamin
Danh mục: Thuốc trị đau do bệnh lý thần kinh
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-16237-13
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Neurogesic M Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Neurogesic-M được sản xuất bởi Pulse Pharmaceuticals PVT.LTD, với thành phần chính gồm Gabapentin và Methylcobalamin, là thuốc dùng để điều trị động kinh, đau dây thần kinh sau herpes và đau do bệnh thần kinh.

Thành Phần Của Thuốc Neurogesic M

Thành phần

Hàm lượng

Gabapentin

300-mg

Methylcobalamin

500-Mcg

Công Dụng Của Thuốc Neurogesic M

Chỉ định

Thuốc Neurogesic-M được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị động kinh (bệnh nhân động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn bộ thứ phát).
  • Điều trị đau dây thần kinh sau herpes, đau do bệnh thần kinh.

Dược lực học

Gabapentin ức chế phản xạ co cứng trong co giật do sốc điện. Thuốc cũng ức chế co giật rung gây ra bởi pentylenetetrazole. Hiệu quả của thuốc trên cả hai thử nghiệm này song song với acid valproic và để phân biệt cơ chế tác dụng của gabapentin so với phenytoin và carbamazepine.

Cơ chế chống co giật của gabapentin vẫn chưa được biết rõ. Mặc dù gabapentin có cấu trúc tương tự chất dẫn truyền thần kinh GABA, nhưng gabapentin không giống GABA khi truyền xung điện đến các neuron thần kinh ở vùng cơ bản.

Tác dụng của gabapentin có thể thông qua sự gắn kết với alpha-2 delta subunits của điện thế được chặn bởi kênh calci và ức chế giải phóng glutamide trước và sau synapse trong hệ thân kinh trung ương. Thuốc cũng ổn định màng thần kinh bằng cách ức chế kênh ion calci, do vậy giảm thiểu các xung điện mạnh/bất thường.

Methylcobalamin là dạng coenzyme có hoạt tính trên thần kinh của Vitamin B12 làm tăng tổng hợp bao mylein, hổi phục các neuron và giúp ngăn ngừa tiến triển các tổn thương thần kinh.

Dược động học

Gabapentin

Hấp thu

Sau khi uống, nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương được ghi nhận trong vòng 2–3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều uống gabapentin 300 mg dạng viên nén xấp xỉ 55%. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của gabapentin. Các thông số bài tiết của gabapentin không phụ thuộc liều dùng. Tuy nhiên hấp thu gabapentin lại giảm khi tăng liều dùng. Sau khi uống liều 300 và 600 mg, sinh khả dụng tuyệt đối lần lượt là 57% và 42%. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của gabapentin không phụ thuộc liều dùng và xấp xỉ 5–7 giờ.

Phân bố

Gabapentin không gắn kết với protein huyết thanh và có thể tích phân bố biểu kiến là 57,7 L.

Chuyển hoá–thải trừ

Gabapentin chỉ được bài tiết qua thận. Gabapentin không được chuyển hóa qua các enzyme gan. Tỷ lệ đào thải gabapentin cố định, độ thanh thải trong huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ với độ thanh thải creatinine. Gabapentin được loại khỏi huyết tương bởi thẩm tách máu.

Ở bệnh nhân cao tuổi có thay đổi chức năng thận liên quan đến tuổi, có sự giảm độ thanh thải gabapentin huyết tương và tăng thời gian bán thải của gabapentin.

Methylcobalamin

Điều trị liều đơn:

Khi methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân là nam giới tình nguyện khỏe mạnh với liều đơn 120 mcg và 1500 mcg, tổng nồng độ đỉnh của vitamin B12 trong huyết thanh (viết tắt là B12) đạt được tại 3 giờ sau cả 2 liều và phụ thuộc vào liều dùng. 40–80 % lượng tổng B12 tích lũy được bài tiết qua đường niệu 24 giờ sau khi uống và được bài tiết trong vòng 8 giờ đầu.

Liều dùng lặp lại:

Khi methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân là nam giới tình nguyện khỏe mạnh với liều 1500 mcg mỗi ngày trong 12 tuần liên tiếp, có sự thay đổi tổng nồng độ vitamin B12 đến tận 4 tuần sau liều điều trị cuối cùng. Nồng độ trong huyết thanh tăng trong 4 tuần đầu tiên sau khi điều trị, đạt khoảng gấp đôi nồng độ khởi điểm.

Sau đó có sự tăng dần nồng độ cho đến khi đạt nồng độ đỉnh, gấp khoảng 2,8 lần nồng độ khởi điểm sau liều dùng ở tuần thứ 12. Nồng độ trong huyết tương giảm sau liều cuối cùng (sau 12 tuần), nhưng vẫn cao gấp 1,8 lần giá trị khởi đầu ở 4 tuần sau liều cuối cùng.

Liều Dùng Của Thuốc Neurogesic M

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Động kinh (bệnh nhân động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn bộ thứ phát):

Người lớn

Liều khởi đầu 300 mg vào ngày đầu tiên, 300 mg x 2 lần vào ngày thứ 2 và 300 mg x 3 lần vào ngày thứ 3. Sau đó liều có thể giảm cho đến khi khống chế hiệu quả được cơn động kinh. Liều duy trì: 0,9–1,2 g/ngày.

Trẻ em 6–12 tuổi

Liều khởi đầu 10 mg/kg vào ngày đầu tiên, 20 mg/kg vào ngày thứ 2 và 25–35 mg/kg cân nặng vào ngày thứ 3. Liều duy trì 1200 mg/ngày cho trẻ cân nặng 37–50 kg, 900 mg/ngày cho trẻ cân nặng 26–36 kg. Liều lớn nhất: 2,4 g/ngày. Liều dùng hàng ngày nên được chia làm 3 liều uống bằng nhau và khoảng cách tối đa giữa các liều dùng là 12 giờ.

Đau dây thần kinh sau herpes:

Người lớn

Liệu pháp gabapentin nên được khởi đầu như 1 liều đơn 300 mg vào ngày đầu tiên, 600 mg/ngày vào ngày thứ 2 (chia đều làm 2 lần), và 900 mg/ngày vào ngày thứ 3 (chia đều làm 3 lần). Sau đó liều dùng có thể tăng lên nếu cần để giảm đau, liều dùng hàng ngày có thể lên đến 1800 mg (chia đều làm 3 lần).

Đau do bệnh thần kinh:

Người lớn

Điều chỉnh liều dùng thích hợp, liều lớn nhất có thể lên đến 1,8 g mỗi ngày (chia đều làm 3 lần bằng nhau).

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Liều dùng tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Độ thanh thải creatinine

  • 50–79 mL/phút: Liều dùng 600–1200 mg mỗi ngày.

  • 30–49 mL/phút: Liều dùng 300–600 mg mỗi ngày.

  • 15–29 mL/phút: Liều dùng 150 mg mỗi ngày (hoặc liều 300 mg/ngày dùng cách 1 ngày) hoặc liều dùng 300 mg mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều gabapentin thường là chóng mặt, nhìn đôi, nói nhíu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Điều trị quá liều bao gồm điều trị hỗ trợ.

Mặt khác sự giảm hấp thu gabapentin ở liều cao có thể hạn chế sự hấp thu gabapentin tại thời điểm quá liều, do vậy có thể giảm thiểu mức độ ngộ độc thuốc do dùng quá liều.

Mặc dù có thể loại bỏ gabapentin bằng cách thẩm tách máu nhưng theo kinh nghiệm thường có thì không cần áp dụng đến phương pháp này.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Neurogesic M

    Khi sử dụng thuốc Neurogesic-M, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Lơ mơ, hoa mắt, mất điều hoà, mệt mỏi.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rung giật cầu mắt, run, chứng nhìn đôi, giảm thị lực, viêm hầu họng, mệt mỏi, đau khớp, dị cảm, ban xuất huyết, giảm bạch cầu, lo âu và nhiễm trùng đường niệu.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Viêm tụy, thay đổi các test chức năng gan, viêm mũi, lo lắng, đau cơ, đau đầu, buồn nôn và nôn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Neurogesic M

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Neurogesic-M chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với thuốc, người có thai và cho con bú, người nghiện rượu, u ác tính.

Thận trọng khi sử dụng

Gabapentin nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử tâm thần và suy thận. Liều dùng khuyến cáo nên giảm cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm tách máu. Phản ứng dương tính giả đã được báo cáo ở một số thí nghiệm với protein trong nước tiểu của bệnh nhân uống gabapentin.

Mặc dù chưa có bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát liên quan đến việc sử dụng gabapentin, tuy nhiên sự ngừng đột ngột các thuốc chống co giật với các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện các cơn động kinh liên tục. Khi có để nghị giảm liều, ngừng thuốc hoặc đổi thuốc, nên tiến hành thận trọng và theo dõi từ từ trong vòng 1 tuần. Nên theo dõi bệnh nhân sau khi ngừng liệu pháp gabapentin.

Do thuốc có chứa methylcobalamin, cần thận trọng sử dụng cho bệnh nhân nghi ngờ u ác tính.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tránh lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc này.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định.

Tương tác thuốc

Hấp thu gabapentin từ đường tiêu hóa giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid, do vậy không nên phối hợp gabapentin với các thuốc kháng acid.

Cimetidine đã được báo cáo làm giảm độ thanh thải thận của gabapentin nhưng nhà sản xuất không khuyến cáo do ít gây ảnh hưởng trên lâm sàng.

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi phenytoin được sử dụng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, mát và tránh ánh sáng. Tránh xa tầm với của trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Neurogesic-M.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Ngứa do Brachioradial
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường
  • Đau cơ xơ hóa
  • Mãn kinh
  • Đau thần kinh sau Herpetic (PHN)
  • Đau sau phẫu thuật
  • Ho mãn tính
  • Hội chứng chân không yên (RLS)
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
  • Động kinh khởi phát cục bộ
  • Thiếu hụt vitamin B12
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ