Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Boston
(00005238)
Đã copy nội dung

Neuralmin 75

(00005238)
Đã copy nội dung
Boston
(00005238)
Đã copy nội dung

Neuralmin 75

(00005238)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pregabalin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-20675-14
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Boston
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Neuralmin 75 Là Gì?

Thuốc Neuralmin 75 là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cồ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, thuốc có dược chất chính là pregabalin, thuốc được dùng trong điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu.

Thuốc Neuralmin 75 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, nang số 3, màu trắng – cam bên trong chứa bột thuốc màu trắng, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 14 viên nang cứng, hoặc hộp 4 vỉ x 14 viên nang cứng, ép vỉ bấm Al/PVC. 

Thành Phần Của Neuralmin 75

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Pregabalin

75mg

Công Dụng Của Neuralmin 75

Chỉ định

Thuốc Neuralmin 75 được chỉ định cho người lớn dùng trong các trường hợp sau:

  • Đau thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại vi và đau thần kinh trung ương.
  • Động kinh: Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có kèm theo động kinh toàn thể hóa thứ phát.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).

Dược lực học

Pregabalin có cấu trúc tương tự acid - aminobutyric (GABA) (acid S - 3 - aminomethyl - 5 - methylhexanoic).

Cơ chế tác dụng:

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ trợ (α2 - δ protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ khi dùng đơn liều hay đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng 90% và không phụ thuộc liều dùng. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định của thuốc đạt được trong 24 - 48 giờ. Ti lệ hấp thu của pregabalịn giảm khi dùng cùng với thức ăn, làm Cmax giảm khoảng 25 - 30% và tmax bị kéo dài đến khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đối với mức độ hấp thu của pregabalin. 

Phân bố

Trên động vật thử nghiệm (chuột, khỉ), pregabalin có thể qua được hàng rào máu não và nhau thai, cũng như xuất hiện trong sữa. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi dùng đường uống vào khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Khoảng 98% liều uống được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N - methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu, chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của sự racemic hóa pregabalin.

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian thài trừ trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và thanh thải thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. Do đó, cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu.

Tính tuyến tính

Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo. Biến đổi dược động học giữa các đối tượng là nhỏ hơn 20%. Dược động học đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu trên liều đơn. Do đó, không cần theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu khi điều trị với pregabalin.

Liều Dùng Của Neuralmin 75

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần.

Đau thần kinh

Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 3 - 7 ngày, nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị nữa.

Động kinh

Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị nữa.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theọ đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, rồi tăng liều lên 450 mg/ngày 1 tuần sau đó. Liều tối đa 600 mg/ngày có thể đặt được sau 1 tuần điều trị nữa.

Ngưng dùng pregabalin

Nếu phải ngưng dùng pregabalin cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần. 

Bệnh nhân suy thận

Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (ClCr), cụ thể như sau:

ClCr (ml/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày Chế độ liều
Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày)    
≥ 60 150 600 2 - 3 lần/ngày
≥ 30 - < 60 75 300 2 - 3 lần/ngày
≥ 15 - < 30 25 - 50 150 1 - 2 lần/ngày
< 15 25 75 1 lần/ngày
Liều bổ trợ sau thẩm tách máu (mg)
  25 100 Liều đơn

Bệnh nhận thẩm phân máu cần được điều chỉnh liều hàng ngày theo chức năng thận và nhận thêm 1 liều bổ sung pregabalin ngay sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ.

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều.

Người cao tuổi

Có thể cần giảm liều pregabalin ở người cao tuổi do chức năng thận bị suy giảm.

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ thường gặp khi dùng quá liều pregabalin đã được quan sát bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, kích động, không nghỉ, động kinh. Trong một số trường hợp hiếm gặp, tình trạng hôn mê cũng có thể xảy ra.

Cách xử trí

Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát và thẩm phân máu nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Neuralmin 75

    Khi sử dụng thuốc Neuralmin 75, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần suất được phân loại như sau:

    Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 10.000).

    Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng phụ
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Thường gặp Viêm mũi họng
    Rối loạn máu và bạch huyết Ít gặp Giảm bạch cầu trung tính
    Rối loạn hệ miễn dịch Ít gặp Phản ứng quá mẫn
    Hiếm gặp Phù mạch, phản ứng dị ứng  
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Tăng sự thèm ăn
    Ít gặp Chán ăn, hạ đường huyết  
    Rối loạn tâm thần Thường gặp Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, mất định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
    Ít gặp Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, lo lắng, trầm cảm, phấn chấn, hung hăng, tâm trạng thất thường, mất nhân cách, khó nhớ từ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất khả năng đạt cực khoái, vô cảm.  
    Hiếm gặp Mất kiểm soát  
    Rối loạn thần kinh Rất thường gặp Chóng mặt. buồn ngủ, nhức đầu
    Thường gặp Thất điều, phối hợp bất thường, run, rối loạn vận ngôn, quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thân, rối loạn cân bằng, li bì.  
    ít gặp Ngất, sững sờ, co cơ, mất ý thức, tăng động, loạn động, chóng mặt tư thế, run khi vận động hữu ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, sa sút tâm thần, rối loạn ngôn ngữ giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng, mất vị giác, khó chịu.  
    Hiếm gặp Co giật, loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, rối loạn viết chữ.  
    Rối loạn mắt Thường gặp Nhìn mờ, song thị
    Ít gặp Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, thu hẹp thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.  
    Hiếm gặp Mất thị lực, viêm giác mạc, rung giật nhãn cầu, thay đổi cảm nhận thị giác về chiều sâu, giãn đồng tử, lác, lóa sáng  
    Rối loạn tai và mê nhĩ Thường gặp Chóng mặt
    Ít gặp Tăng thính  
    Rối loạn tim mạch Ít gặp Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ I, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết.
    Hiếm gặp Kéo dài khoáng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang.  
    Rối loạn mạch máu Ít gặp Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt, lạnh tay chân
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ít gặp Khó thở, chày máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi
    Hiếm gặp Phù phổi, hẹp thanh quản  
    Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi. chướng bụng, khô miệng
    Ít gặp Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng  
    Hiếm gập Cổ nướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt  
    Rối loạn gan mật Ít gặp Tăng men gan (AST, ALT)
    Hiếm gặp Vàng da  
    Rất hiếm gặp Suy gan, viêm gan  
    Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp Phát ban dát sần, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa
    Hiếm gặp Hội chứng Stevens Johnson, đổ mồ hôi lạnh  
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết Thường gặp Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi. co thắt cổ tử cung
    Ít gặp Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ  
    Hiếm gặp Tiêu cơ vân  
    Ít gặp Tiểu không tự chủ, khó tiểu  
    Rối loạn thận và tiết niệu Hiếm gặp Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu
    Rối loạn sinh sản Thường gặp Rối loạn cương dương
    Ít gặp Loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú  
      Hiếm gặp Vô kinh, vú tiết dịch, tăng kích thước vú, vú to ở đàn ông
    Rối loạn toàn thân và tại nơi điều trị Thường gặp Phù mạch ngoại vi, phù mạch, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi
    Ít gặp Phù nề toàn thân, phù mặt đau ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược  
    Các thông số xét nghiệm Thường gặp Tăng cân
    Ít gặp Tăng creatin phosphokinase máu, tăng glucose máu, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân  
    Hiếm gặp Giảm số lượng bạch cầu  

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Neuralmin 75

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Neuralmin 75 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với pregabalin và hoặc bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trong khi sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân tiểu đường.

  • Xuất hiện các phản ứng quá mẫn.

  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và sa sút tâm thần.

  • Các tác dụng liên quan đến thị giác.

  • Ngưng thuốc chống động kinh đi kèm.

  • Suy thận.

  • Hội chứng cai thuốc.

  • Suy tim sung huyết.

  • Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống.

  • Có suy nghĩ và hành vi tự sát.

  • Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới.

  • Sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc.

  • Bệnh lý não.

Thận trọng với tá dược: Viên nang có chứa lactose. Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp và không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose hoặc kém hấp thu glucose - galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt gây ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe. vận hành máy móc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, lái xe, làm việc trên cao hay các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có các dữ Ịiệu đầy đủ về việc dùng pregabalin ờ phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản, nguy cơ tiềm ẩn trên người là chưa rõ. Do vậy, Neuralmin 75 không dùng khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.

Phải áp dụng các biện pháp tránh thai cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Thời kỳ cho con bú

Pregabalin có thể được tiết qua sữa mẹ. Chưa rõ tác dụng cùa thuốc đối với trẻ sơ sinh. Cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định ngưng thuốc hay ngưng cho con bú.

Tương tác thuốc

Do pregabalin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa (< 2% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không gắn với protein huyết tương, nên gần như không xảy ra tương tác dược động học giữa pregabalin với các thuốc khác.

Trong các nghiên cứu in vivo không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Đánh giá dược động học trên các nhóm đối tựợng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến độ thanh thải pregabalin.

Dùng chung pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và ethinyl estradiol không ảnh hường đến dược động học ở trạng thái ổn định của cả 2 loại thuốc.

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng pregabalin đa liều đường uống kết hợp với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không gây ảnh hưởng lâm sàng quan trọng nào đến hô hấp. Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, có các ghi nhận về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân đang dùng pregabalin và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm nặng thêm sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động thô gây ra bởi oxycodon.

Người cao tuổi: Không có các nghiên cứu tương tác dược lực học đặc hiệu được tiến hành trên người tình nguyện cao tuổi.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Neuralmin® 75.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC