Neprox 200Mg

Tên thuốc gốc: Cefixime
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00005231

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Neprox 200mg’ Là gì?

Neprox 200Mg có thành phần chính là Cefixime trihydrate được dùng để điều trị viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mãn tính, viêm phổi; Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do lậu; Viêm túi mật, viêm đường mật.


Thành phần của ‘Neprox 200mg’

  • Dược chất chính: Cefixime 200mg

  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén bao phim, 200mg


Công dụng của ‘Neprox 200mg’

Trong các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các chủng nhạy cảm với cefixime như Streptococcus sp. (ngoại trừ Enteroccus sp.), Streptococcus pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Serratia sp., Proteus sp. và Haemophilus influenzae:

  • Viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mãn tính, viêm phổi.

  • Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do lậu.

  • Viêm túi mật, viêm đường mật.

  • Sốt hồng ban.

  • Viêm tai giữa, viêm xoang.


Liều dùng của ‘Neprox 200mg’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Cho người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 30kg, liều thường dùng hàng ngày được khuyến cáo là uống 50-100mg cefixime, 2lần/ngày.

  • Có thể điều chỉnh liều tùy theo tuổi tác, thể trọng và triệu chứng bệnh.

  • Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng và dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 200mg, 2 lần/ngày.

  • Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng và dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 6mg/kg cân nặng, uống 2 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có chất giải độc đặc hiệu, khi dùng quá liều tiến hành rửa dạ dày. Một lượng không đáng kể của Cefixim bị loại khỏi vòng tuần hoàn bởi thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc.

  • Phản ứng phụ trong một số người tình nguyện khỏe mạnh dùng 2g Cefixim không khác với tình trạng xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với liều đề nghị.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Neprox 200mg’

Sốc:

  • Nên thận trọng khi sử dụng vì các triệu chứng của sốc có thể xảy ra nhưng hiếm.

  • Phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức nếu xảy ra bất cứ các dấu hiệu nào có liên quan đến các triệu chứng như: cảm giác không được khỏe, khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, giục đi đại tiện bất thường, ù tai hoặc đổ mồ hôi.

Phản ứng mẫn cảm:

  • Nếu xảy ra các dấu hiệu của phản ứng mẫn cảm như: chứng phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa hoặc sốt, phải ngưng sử dụng thuốc ngay và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Huyết học:

  • Giảm bạch cầu hạt hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên. giảm tiểu cầu hiếm khi xảy ra.

  • Ngưng sử dụng thuốc nếu thấy các dấu hiệu bất thường này.

  • Ðã có báo cáo thiếu máu tán huyết xảy ra với các kháng sinh có nhân cephem khác.

Gan:

  • GOT, GPT hoặc alkaline phosphatase có thể tăng nhưng không thường xuyên.

Thận:

  • Khuyến cáo theo dõi định kỳ chức năng thận, vì thương tổn thận trầm trọng như suy thận cấp có thể xảy ra nhưng hiếm.

  • Nếu thấy các bất thường này, phải ngưng dùng thuốc ngay và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Tiêu hóa:

  • Hiếm khi xảy ra viêm đại tràng trầm trọng như viêm đại tràng giả mạc, biểu hiện có máu trong phân.

  • Ðau bụng hoặc tiêu chảy thường xuyên yêu cầu có biện pháp điều trị thích hợp bao gồm ngưng dùng thuốc ngay.

Hô hấp:

  • Hiếm khi xảy ra viêm phổi mô kẽ hoặc hội chứng PIE, biểu hiện bởi sốt, ho, khó thở, X quang phổi bất thường hoặc tăng bạch cầu ái toan. Nếu các triệu chứng này xảy ra, ngưng dùng thuốc ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp như dùng các hormon vỏ thượng thận.

Thay đổi hệ vi sinh đường ruột:

  • Hiếm khi xảy ra viêm miệng hoặc nhiễm nấm candida.

Sự thiếu vitamin:

  • Thiếu vitamin K (như giảm prothrombine/máu hoặc dễ chảy máu) hoặc thiếu các vitamin nhóm B (như viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn hoặc viêm thần kinh) hiếm khi xảy ra.

Các tác dụng không mong muốn khác:

  • Nhức đầu hoặc choáng mặt có thể hiếm khi xảy ra.


Lưu ý của ‘Neprox 200mg’

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các kháng sinh có nhân cephem khác.

 Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với các penicillin.

  • Bệnh nhân với tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các phản ứng dị ứng như là bị hen phế quản, chứng phát ban và chứng mề đay.

  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận trầm trọng.

  • Bệnh nhân ăn uống kém, những bệnh nhân đang nuôi ăn đường tĩnh mạch, những bệnh nhân lớn tuổi hoặc những bệnh nhân kiệt sức (nên chú ý cẩn thận đến các bệnh nhân này vì các triệu chứng do thiếu vitamin K có thể phát triển).

  • Vì sốc có thể xảy ra, nên chú ý cẩn thận về bất cứ hình thức mẫn cảm nào.

  • Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non: An toàn sử dụng thuốc ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non chưa được thiết lập.

Lúc có thai và cho con bú:

  • An toàn sử dụng thuốc trong khi mang thai chưa được thiết lập.

  • Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra trong khi trị liệu.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của thuốc lên các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Kết quả dương tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm đường trong nước tiểu khi dùng các dung dịch thử Benedit và dung dịch Fehling, và Clinitest. Chưa có báo cáo cho kết quả dương tính giả với thử nghiệm Tes-Tape.

  • Có thể xảy ra thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.


Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

ALTOMEGA

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status