Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00028790)
Đã copy nội dung

Thuốc Tiêm Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml Trị Nhược Cơ (10 Ống X 1Ml)

(00028790)
Đã copy nội dung
(00028790)
Đã copy nội dung

Thuốc Tiêm Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml Trị Nhược Cơ (10 Ống X 1Ml)

(00028790)
Đã copy nội dung
Thành phần: Neostigmine
Danh mục: Thuốc trị rối loạn thần kinh-cơ
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-22085-19
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Siegfried Hameln
Nước sản xuất: Germany
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml của Hameln pharmaceuticals, thành phần chính Neostigmine methylsulfate, dùng trong đối kháng tác dụng giãn cơ của các tác nhân giãn cơ không khử cực, bệnh nhược cơ nặng.

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm: Dung dịch trong, không màu, không có cặn. Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 1 ml.

Thành Phần Của Thuốc Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml

Thành phần

Hàm lượng

Neostigmine

0,5-mg/ml

Công Dụng Của Thuốc Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml

Chỉ định

Thuốc Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml được sử dụng trong các trường hợp:

  • Đối kháng tác dụng giãn cơ của các tác nhân giãn cơ không khử cực.
  • Bệnh nhược cơ nặng.

Dược lực học

Neostigmine là một tác nhân có tác dụng ức chế men cholinesterase ngoại vi. Tác dụng ở mặt làm co cơ vòng mống mắt, co đồng tử, ức chế sự điều tiết sức nhìn và giảm áp lực nội nhãn, tại tim thuốc có tác dụng làm giảm tần số tim và mức độ hưng phấn, tại phế quản thuốc làm co thắt các cơ và gia tăng sự bài tiết, ở đường tiêu hoá, thuốc làm gia tăng sự bài tiết ở dạ dày và tá tràng, co thắt túi mật, niệu đạo, cơ mu bàng quang và làm giãn cơ vòng bàng quang, gia tăng đổ mồ hôi.

Ở cơ xương, với liều thấp thuốc làm gia tăng sự kích thích cơ (có củng cố cục bộ) và ở liều cao thuốc gây sự khử cực liên tục (tê liệt). Neostigmin ít hòa tan trong lipid và không qua hàng rào máu não, cho nên tác dụng trên hệ thống thần kinh trung ương không xảy ra.

Dược động học

Neostigmin là một hợp chất ammonium bậc 4, hấp thu kém qua đường uống. Ở chuột, có khoảng 5% neostigmine với các liều từ 1 đến 50 mmol được hấp thụ. Ở người sau khi dùng qua đường uống 30 mg neostigmin bromide, sinh khả dụng trung bình xấp xỉ từ 1% đến 2% được thừa nhận, trong đó giữa các cá nhân có sự thay đổi quan trọng trong hấp thụ có thể xảy ra.

Sau khi tiêm truyền, neostigmine nhanh chóng được phân bố ở các khoảng trống ngoài tế bào Với thời gian phân bố bán hủy từ 1 đến 3 phút. Đặc biệt các nồng độ cao tập trung ở các mô cơ và mô gan. Các sản phẩm chuyển hoá gồm các ion hydroxyl-phenyl-trimethyl-ammonium, hydroxyphenyl-trimethylamin, cùng với các liên hợp glucuronide của chúng. 

Sau khi tiêm bắp khoảng 80% neostigmine được đào thải dưới dạng không thay đổi hoặc dưới dạng các sản phẩm chuyển hoá trong nước tiểu trong vòng 24 giờ: Khoảng 50% không thay đổi và 15% ở các dạng ion 3-hydroxyphenyl-trimethyl-ammonium và 15% dưới dạng các sản phẩm chuyển hoá không được biết đến. 

Thời gian bán hủy qua đào thải sau khi tiêm qua đường tĩnh mạch thay đổi từ 24 đến 80 phút, và sự thanh thải từ 9 đến 14 ml/kg/phút. Ở trẻ em từ 2 đến 12 tháng tuổi, thời gian bán thải thấp hơn rõ rệt. Ở các bệnh nhân thiểu năng thận, sự đào thải bị kéo dài.

Liều Dùng Của Thuốc Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml

Cách dùng

Đối kháng tác dụng giãn cơ của các tác nhân giãn cơ không - khử cực: Tiêm tĩnh mạch chậm.

Nhược cơ: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Nếu dung nạp tốt, không hạn chế thời gian điều trị.

Liều dùng

Đối kháng tác dụng giãn cơ của các tác nhân giãn cơ không khử cực:

Bệnh nhân cân nặng 20 kg hoặc trên 20 kg nên được tiêm liều từ 1 ml đến 4 ml Neostigmine Hameln 0,5 mg/ml (tương đương với 0,5 mg đến 2 mg neostigmine methylsulfate). Nếu cần thiết có thể tiêm đến 10 ml Neostigmine-hameln 0,5 mg/ml (tương đương với 5 mg neostigmine methylsulfate).

Để tránh tác dụng phụ nhiễm muscarinic khi sử dụng phối hợp đồng thời với atropine sulfate 0,5 mg - 1 mg, khuyến cáo nên tiêm qua đường tĩnh mạch.

Trẻ em với thế trọng dưới 20 kg chỉ nên sử dụng 50 mg neostigmine methylsulfate/kg thể trọng.

Bệnh nhược cơ năng:

Người lớn nên sử dụng 2 - 5 số/ngày dài.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây ra tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, toát mồ hôi, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, yếu cơ và khó nuốt, ở các liều cao xuất hiện sự chẹn thần kinh cơ kèm theo thiểu năng hô hấp.

Điều trị quá liều:

Các triệu chứng nhiễm độc muscarin, đặc biệt các rối loạn tiêu hoá được cải thiện khi sử dụng atropin sulfat (2 mg đến 4 mg qua đường tĩnh mạch hoặc hạ bì).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml

    Khi sử dụng thuốc Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Gia tăng tiết nước bọt và đổ mồ hôi, co thắt phế quản, co thắt đường tiêu hoá, tiêu chảy, chậm nhịp tim, giảm huyết áp, trụy tim mạch, chậm nhịp tim thường gặp sau hậu phẫu, cá biệt có trường hợp bị ngưng tim.

    Các tác dụng phụ tương tự như nicotine co cứng cơ cục bộ, co thắt, yếu cơ, ở liều cao gây tê liệt do chẹn thần kinh cơ.

    Sau khi nối hồi trực tràng, sự rò rỉ ở mối nối đa bội  thường xảy ra.

     

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Neostigmine-Hameln 0.5Mg/Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml không nên sử dụng trong các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với neostigmine.

  • Đang sử dụng các tác nhân giãn cơ không khử cực (các muối suxamethonium, decamethonium).

  • Viêm mống mắt.

  • Hen phế quản

  • Cường tuyến giáp. 

  • Tắc ruột, hẹp hay co thắt đường tiêu hoá, đường mật hay đường niệu. 

  • Tăng trương lực cơ, bệnh Parkinson

  • Sốc tuần hoàn sau phẫu thuật hoặc sốc. 

  • Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml được khuyến cáo không nên dùng trong trường hợp chậm nhịp tim, giảm trương lực, thiểu năng tim hoặc mới bị nhồi máu cơ tim. 

Thận trọng khi sử dụng

Khi dùng Neostigmine để giải độc thuốc giãn cơ không khử cực, việc điều trị phải do bác sỹ gây mê có kinh nghiệm.

Phải hết sức thận trọng khi dùng Neostigmine cho bệnh nhân mới phẫu thuật ruột hoặc bàng quang cũng như người bị tăng trương lực thần kinh đối giao cảm, động kinh hoặc loét dạ dày (vì tăng nguy cơ loạn nhịp tim). Khuyến cáo dùng thận trọng với bệnh nhân sau phẫu thuật vì neostigmine có thể làm trầm trọng các vấn đề hô hấp do đau sau phẫu thuật, dùng thuốc giảm đau, giữ lại các chất tiết hoặc xẹp phổi. Cũng cần thận trọng với người bị nhiễm khuẩn đường niệu, bởi vì trương lực cơ bàng quang tăng có thể làm triệu chứng nặng thêm. 

Vì neostigmine được chuyển hóa qua gan và thải trừ qua thận nên cẩn thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan hoặc thận. 

Thuốc gây mê dạng hít: Không được dùng Neostigmine cho bệnh nhân đang được gây mê bằng cyclopropane hoặc halothane. 

Cần thận trọng với bệnh nhân dùng neostigmine toàn thân để điều trị bệnh nhược cơ, đồng thời - dùng các thuốc kháng cholinesterase tra mắt ecothiopate vì có thể tăng thêm độc tính. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Neostigmine-hameln 0,5 mg/ml có thể gây hẹp đồng tử và rối loạn sự điều tiết sức nhìn của mắt và do đó có ảnh hưởng đến độ chính xác của tầm nhìn và phản xạ lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Vì Neostigmine là một hợp chất ammonium bậc bốn, được ion-hóa tùy theo pH sinh lý, việc đi xuyên qua nhau thai và sự bài tiết Neostigmine Hameln 0,5 mg/ml qua sữa là khó xảy ra.

Tuy nhiên nên tránh dùng Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml tiêm qua đường tĩnh mạch và có nguy co sinh non. 

Sau khi điều trị người mẹ với Neostigmine-hameln 0.5 mg/ml, cần theo dõi trẻ trong vòng 10 ngày đầu tiên sau khi sinh về các dấu hiệu nhược cơ.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc tiêm Neostigmine-hameln 0,5 mg/ml: 

  • Tăng cường hoạt tính các dẫn xuất morphin và barbiturate. 

  • Các bệnh biến cholinergic do sử dụng các tác nhân giống thần kinh đối giao cảm trực tiếp hay gián tiếp xảy ra ở các bệnh nhân nhược cơ năng. 

  • Kéo dài chứng chậm nhịp tim ở bệnh nhân đã điều trị từ trước với các thuốc chẹn beta.

Tương kỵ

Tránh dùng neostigmin và atropin trong cùng một bơm tiêm, vì có khả năng gây phản ứng.

Bảo Quản

Không được bảo quản trên 25°C. Các thuốc dùng đường tiêm phải được kiểm tra bằng mắt trước khi dùng để phát hiện các dấu hiệu bất thường hay biến đổi màu của thuốc.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Liệu pháp Curarization
  • Bệnh nhược cơ
  • Phong bế thần kinh cơ
  • Hội chứng Ogilvie
  • Bí tiểu sau phẫu thuật
  • Tiêm ruột sau phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cơ xương là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ