Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Genome

(00022223)
Đã copy nội dung

Neometin Genome 10V

(00022223)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Genome

(00022223)
Đã copy nội dung

Neometin Genome 10V

(00022223)
Đã copy nội dung
Thành phần: Metronidazol, Neomycin, Nystatin
Danh mục: Thuốc kháng nấm
Dạng bào chế: Viên đặt
Xuất xứ thương hiệu: Pakistan
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-17936-14
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Genome Pharmaceutical (Pvt) Ltd
Nước sản xuất: Pakistan
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Neometin Genome 10V Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Neometin của Công ty GENOME PHARMACEUTICALS (PVT.) LTD, thành phần chính là nystatin, metronidazol, neomycin sulphat.

Thuốc dùng để điều trị viêm âm đạo với các tác nhân sinh mủ, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nấm Candida albicans, viêm âm đạo do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men, viêm âm đạo bong vảy.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Metronidazol

500-mg

Neomycin

108,3-mg

Nystatin

22,73-mg

Công Dụng Của Neometin Genome 10V

Chỉ định

Thuốc Neometin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị viêm âm đạo với các tác nhân sinh mủ, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nấm Candida albicans, viêm âm đạo do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men, viêm âm đạo bong vảy.

Dược lực học

Nystatin là kháng sinh kháng nấm có tác dụng kìm hãm và diệt nấm in vitro chống lại nhiều loại nấm men và nấm mốc kiểu nấm men. Nó liên kết với sterol trong màng tế bào của nấm làm thay đổi tính thấm của màng gây rò rỉ các thành phần trong tế bào.

Nystatin liên kết với ergosterol, một thành phần chính của màng tế bào nấm. Khi đủ số lượng, nó tạo ra các lỗ hổng trên màng tế bào dẫn đến rò rỉ ion K+ và nấm bị tiêu diệt. Ergosterol là thành phần đặc trưng của nấm, do đó, thuốc không có tác dụng như vậy trên động vật hoặc thực vật.

Thí nghiệm chứng minh neomycin diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein trong tế bào vi khuẩn nhạy cảm. Nó chủ yếu chống lại trực khuẩn gram âm, nhưng không có tác dụng đối với vi khuẩn gram dương. Neomycin chống lại Escherichia coli và nhóm Klebsiella-Enterobacter in vitro. Neomycin không chống lại hệ vi khuẩn kỵ khí đường ruột.

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml.

Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml. Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.

Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter/ Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.

Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.

Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: Metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.

Đặc tính chống nấm, chống ngứa, chống vi khuẩn giúp điều trị viêm âm đạo có hiệu quả.

Dược động học

Hấp thu:

Nystatin không được hấp thu qua da hay qua niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Neomycin hấp thu rất kém qua da hay niêm mạc. Sự hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu thuốc sẽ được thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Sinh khả dụng cùa metronidazol khi dùng thuốc đặt âm đạo vào khoảng 20-25%. Sự hấp thụ xảy ra từ từ cho nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2 mg/ml sau khi dùng liều 500mg.

Phân bố: 

Metronidazol phân bố rộng rãi trong cơ thể. Nó có mặt ở hầu hết các mô và dịch cơ thể bao gồm: Mật, xương, sữa mẹ, dịch não tủy, nước bọt, gan, tinh dịch, chất tiết âm đạo và đạt nồng độ tương tự như trong huyết tương. Nó cũng đi qua nhau thai và xâm nhập nhanh chóng vào vòng tuần hoàn thai nhi. Metronidazol liên kết với protein huyết tương vào khoảng 10 - 20%. 

Chuyển hóa:

Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid, nửa đời thải trừ trong huyết tương khoảng 7 giờ. 

Thải trừ:

Phần metronidazol được hấp thu vào máu được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa và dưới dạng chất mẹ, một lượng nhỏ có ở trong phân.

Liều Dùng Của Neometin Genome 10V

Cách dùng

Thuốc nên được đưa vào sâu bên trong âm đạo nhờ dụng cụ hỗ trợ. Sau khi đặt thuốc, bệnh nhân cần nằm trong 10-15 phút. Dụng cụ hỗ trợ đặt thuốc phải được rửa sạch và phơi khô sau khi mỗi lần sử dụng

Liều dùng

Sử dụng 1 viên thuốc đặt âm đạo mỗi ngày trong 10 ngày liên tiếp.

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng âm đạo, liều có thể tăng đến hai viên mỗi ngày trong 10 ngày liên tiếp. Điều trị nên được tiếp tục trong thời gian hành kinh.

Trường hợp viêm nấm âm đạo cần tăng thời gian điều trị gấp đôi.

Để lấy viên dễ dàng từ bao bì, dải nhôm nên được rạch dọc theo chiều dài của nó bằng kéo. Trước khi đặt, viên thuốc cần được làm ẩm bằng cách ngâm trong nước khoảng 20 đến 30 giây.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Neometin Genome 10V

    Khi sử dụng thuốc Neometin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Da và mô dưới da: Phản ứng dị ứng da.

    • Toàn thân và tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, các phản ứng đau nhức khi bắt đầu điều trị.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Neometin Genome 10V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Neometin không sử dụng ở những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân cần được hướng dẫn không giao hợp qua âm đạo trong khi điều trị với thuốc này.

Nếu một phản ứng quá mẫn xảy ra, ngay lập tức ngưng sử dụng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng vì thuốc có thể gây ra chóng mặt.

Thời kỳ mang thai 

Metronidazol chống chỉ định trong thời gian đầu mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng do đã có thông báo nguy cơ quái thai khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh nên ngừng bú khi điều trị bằng thuốc này.

Nếu thuốc được sử dụng trong thời kỳ mang thai, hoặc nếu bệnh nhân mang thai trong khi dùng thuốc này, bệnh nhân nên được thông báo về những mối nguy hiểm tiềm tàng đối với thai nhi.

Tương tác thuốc

Với dạng viên đặt này chưa thấy có các tương tác thuốc được tìm thấy.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Neometin.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm màng bồ đào
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh da liễu
  • Nhiễm trùng mắt
  • Bệnh não gan
  • Viêm kết mạc
  • Viêm tai giữa
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng liên quan đến catheter
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm candida miệng
  • Nhiễm nấm Candida
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ