Pymepharco
(00005199)
Đã copy nội dung

Negacef 500Mg

(00005199)
Đã copy nội dung
Pymepharco
(00005199)
Đã copy nội dung

Negacef 500Mg

(00005199)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefuroxime
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-24966-16
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Negacef 500 Pmp 2X5 Là Gì?

Negacef 500 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco, với thành phần chính Cefuroxime axetil, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng), nhiễm khuẩn niệu–sinh dục không biến chứng (viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo), nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng như mụn nhọt, mủ da, chốc lở. Thuốc còn được dùng để điều trị bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefuroxime

500mg

Công Dụng Của Negacef 500 Pmp 2X5

Chỉ định

Thuốc Negacef 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn.

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.

Điều trị nhiễm khuẩn niệu–sinh dục không biến chứng: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.

Điều trị bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Dược lực học

Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin. Cefuroxime axetil là tiền chất của cefuroxime, có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa thủy phân thành cefuroxime trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicillin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzyme cephalosporinase hoặc do biến đổi các protein gắn penicillin. Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxime đặc biệt rất bền với nhiều enzyme beta-lactamase của vi khuẩn gram âm.

Phổ kháng khuẩn: 

Cefuroxime có hoạt tính kháng cầu khuẩn gram dương và gram âm hiếu khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicillinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột gram âm. Cefuroxime có hoạt lực cao, vì vậy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A, B, C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đầu, cefuroxime vốn có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella sp. tiết beta-lactamase nhưng hiện nay ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxime, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxime.

Các chủng Clostridioides difficile, Pseudomonas sp., Campylobacter sp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella sp. đều không nhạy cảm với cefuroxime.

Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicillin đều kháng cả cefuroxime. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxime.

Tình hình kháng cefuroxime hiện nay của các vi khuẩn gây bệnh đã tăng như sau: Shigella flexneri 11% (1998), Proteus mirabilis 28,6% (1997), Citrobacter freundii 46,7% (1991), S.viridans 31% (1996), S.aureus 33% (1998), E.coli 33,5% (1998), Klebsiella sp. 57% (1997); Enterobacter 59% (1998).

Các nghiên cứu mới đây về tình hình kháng thuốc ở Việt Nam cho thấy các chủng Haemophilus influenzae phân lập được ở trẻ em khỏe mạnh, kháng cefuroxime với tỷ lệ cao. Mức độ kháng cefuroxime của tất cả các chủng H.influenzae ở trẻ khỏe mạnh là 27% theo thông báo số 4 (1999) của ASTS. Tình hình này nghiêm trọng cho thấy phải hạn chế sử dụng các kháng sinh phổ rộng và chỉ dùng cho người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, cefuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn. Nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được vào khoảng 2–3 giờ sau khi uống thuốc trong bữa ăn. Dùng probenecid đồng thời sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong đến 50%. Nồng độ cefuroxime bị giảm khi thẩm phân.

Phân bố: Mức độ gắn kết với protein thể hiện khác nhau (33–50%) tuỳ theo phương pháp được dùng.

Chuyển hoá–thải trừ: Cefuroxime không bị chuyển hóa và được đào thải bởi quá trình lọc ở cầu thận và thải ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết thanh là 1–1,5 giờ.

Liều Dùng Của Negacef 500 Pmp 2X5

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

Viêm phế quản: 500 mg x 2 lần/ngày.

Trong đa số trường hợp nhiễm trùng ở vị trí khác: 250 mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm trùng đường niệu không biến chứng: 125 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 g được khuyến cáo.

Trẻ em: Liều thông thường: 125 mg x 2 lần/ngày hoặc 10 mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa 250 mg/ngày. 

Trẻ em ≥ 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: Có thể dùng 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 15 mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa 500 mg/ngày.

Đối với những trường hợp dùng liều ít hơn 500 mg/lần, có thể sử dụng viên cefuroxime 250mg hay các dạng thuốc gói cefuroxime để chia liều cho phù hợp.

Bệnh nhân suy thận: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinine: 

  • Độ thanh thải creatinine ≥ 30 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều, dùng liều thông thường 125–500 mg chia 2 lần/ngày.

  • Độ thanh thải creatinine 10–29 mL/phút: Dùng liều thông thường mỗi ngày một lần.

  • Độ thanh thải creatinine < 10 mL/phút: Dùng liều thông thường hai ngày một lần.

  • Bệnh nhân đang thẩm tách máu: Dùng liều thông thường vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.

Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Negacef 500 Pmp 2X5

    Khi sử dụng thuốc Negacef 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu chảy, ban da dạng sần.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.

    • Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

    • Thử nghiệm Coombs dương tính.

    • Buồn nôn, nôn.

    • Nổi mày đay, ngứa.

    • Tăng creatinine trong huyết thanh.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Sốt.

    • Thiếu máu tán huyết.

    • Viêm đại tràng giả mạc.

    • Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

    • Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

    • Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urea huyết, creatinine huyết, viêm thận kẽ.

    • Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận).

    • Đau đầu, kích động.

    • Đau khớp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Negacef 500 Pmp 2X5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Negacef 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với cefuroxime hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin và bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Nên kiểm tra chức năng thận khi điều trị bằng cefuroxime, nhất là ở bệnh nhân bệnh nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận.

Dùng cefuroxime dài ngày có thể làm chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng. Vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazole cho bệnh nhân bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên thận trọng khi dùng kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycoside và cephalosporin. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu trên đối tượng này. Tuy nhiên thuốc có thể gây chóng mặt, cần thận trọng khi dùng.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ có nghiên cứu trên động vật, nghiên cứu trên người rất hạn chế. Do đó, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefuroxime bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng cefuroxime ở người mẹ cho con bú.

Tương tác thuốc

Giảm tác dụng: Ranitidine với natri bicarbonate làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

Tăng độc tính: Aminoglycoside làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

Bảo Quản

Nơi khô, mát (dưới 30ºC), tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Negacef 500.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Bệnh lậu
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm xoang
  • Viêm màng não
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm họng do liên cầu khuẩn (Streptoccocus)
  • Viêm amidan do Streptoccocus
  • Viêm họng do Streptoccocus dạng vừa
  • Viêm amidan do Streptoccocus dạng vừa
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC