Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

KMS Pharm
(00009802)
Đã copy nội dung

Naxyfresh Tab 100Mg

(00009802)
Đã copy nội dung
KMS Pharm
(00009802)
Đã copy nội dung

Naxyfresh Tab 100Mg

(00009802)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rebamipide
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17176-13
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Kms Pharm.
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Naxy Fresh Là Gì?

Naxyfresh Tab 100mg là sản phẩm được sản xuất bởi công ty KMS Pharm. Co., Ltd – Hàn Quốc, thành phần chính rebamipide, thuốc được dùng để điều trị loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.

Thuốc Naxyfresh Tab 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, và được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rebamipide

100mg

Công Dụng Của Naxy Fresh

Chỉ định

Thuốc Naxyfresh Tab 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Loét dạ dày. 

  • Điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, tấy đỏ và phù nề) trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.

Dược lực học

Các thí nghiệm trên mẫu động vật:

  • Tác dụng làm lành và ngăn ngừa trên mẫu động vật loét dạ dày: 

Rebamipide đã ức chế tổn thương niêm mạc dạ dày trên các loại chuột thí nghiệm khác bị viêm loét, bao gồm các vết loét gây ra bởi stress bị kiềm chế, aspirin, indomethacin, histamin, serotonin và thắt môn vị. Thuốc cũng bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương do tình trạng gây ung thư khác có lẽ mang lại do phản ứng loại oxygen, bao gồm niêm mạc thiếu máu cục bộ, truyền dịch lại, sử dụng yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PAF) hoặc diethyldithiocarbamate (DDC) và sử dụng indomethacin trong tình trạng đã bị stress. 

Trên một con chuột mẫu bị loét dạ dày do acid acetic, Naxyfresh Tab 100mg thúc đây làm lành vết loét dạ dày và ngăn ngừa sự tái phát vết loét 120 - 140 ngày sau khi cảm ứng loét.

  • Tác dụng ngăn ngừa và làm lành mô hình viêm loét dạ dày: 

Rebamipide ức chế sự phát triển của viêm dạ dày gây ra acid taurocholic, thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc liên quan tới viêm dạ dày trong các thí nghiệm ở chuột.

  • Tác dụng tăng prostaglandin: 

Rebamipide làm tăng sự sản xuất prostaglandin E2 (PGE2) ở niêm mạc dạ dày chuột. Nó cũng làm tăng các nồng độ của PEG2, 15-keto-13,14-dihydro-PEG2 (một chất chuyển hóa của PGE2) và PGI2 ở trong dịch dạ dày. Trên đối tượng nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho tác dụng làm tăng lượng PGE2 trên niêm mạc dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tổn thương do sử dụng ethanol.

  • Tác dụng bảo vệ tế bào: 

Rebamipide có tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày bằng cách ức chế tổn thương niêm mạc gây ra bởi ethanol, acid mạnh, hoặc base mạnh trên chuột. Trên ống nghiệm, trên tế bào được nuôi cấy lấy từ bào thai thỏ, thuốc cũng bảo vệ tế bào biểu mô dạ dày chống lại các tổn thương do aspirin hoặc acid taurocholic.

Ở đối tượng nam giới khỏe mạnh thuốc ức chế tên thương niêm mạc dạ dày gây ra bởi ethanol, aspirin và HCl-ethanol.

  • Tăng tiết chất nhầy: 

Rebamipide thúc đẩy hoạt động của enzyme trong dạ dày để tổng hợp các glycoprotein phân tử lượng cao, làm dày lớp bề mặt nhầy của niêm mạc dạ dày và tăng lượng chất nhầy tan trong dạ dày ở chuột. PGs nội sinh không tham gia vào sự tăng chất nhầy hòa tan.

  • Tác dụng làm tăng lưu lượng máu niêm mạc: 

Rebamipide làm tăng lưu lượng máu niêm mạc và cải thiện huyết động lực học bị giảm sau khi mất máu ở chuột. 

  • Tác dụng trên hàng rào niêm mạc: 

Rebamipide nói chung không ảnh hưởng sự chênh lệch tiềm tàng qua niêm mạc dạ dày trên chuột, nhưng thuốc ức chế làm giảm sự chênh lệch tiềm tàng gây bởi ethanol.

  • Tác động trên sự bài tiết kiềm dạ dày: 

Rebamipide thúc đẩy sự tiết kiệm dạ dày ở chuột.

  • Tác động lên số lượng tế bào nhầy: 

Rebamipide kích hoạt sự gia tăng tế bào niêm mạc dạ dày và tăng số lượng tế bào biểu mô phủ ngoài trên chuột.

  • Tác động lên sự hồi phục niêm mạc dạ dày: 

Rebamipide hồi phục acid mật hoặc hydrogen peroxide làm chậm sự hồi phục vết thương nhân tạo trên tế bào biểu mô dạ dày thỏ nuôi cấy.

  • Tác động lên sự bài tiết dạ dày: 

Rebamipide không làm thay đổi cả sự tiết cơ bản dịch dạ dày và cả sự tiết acid do kích thích. 

  • Tác động lên loại phản ứng oxygen: 

Rebamipide trực tiếp dọn gốc hydroxyl và ngăn sản xuất superoxide bởi bạch cầu đa nhân. Nó ức chế tổn thương tế bào niêm mạc dạ dày gây ra bởi các chuỗi phản ứng oxy hóa được giải phóng từ các bạch cầu trung tính được kích thích bởi Helicobacter pylori trên in vitro. Rebamipide làm giảm nồng độ lipid peroxide trong niêm mạc dạ dày ở chuột trong điều trị với indomethacin khi bị stress và ức chế tổn thương niêm mạc.

  • Tác động đến sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày: 

Rebamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong các thí nghiệm trên chuột khi viêm dạ dày do acid taurocholic, NSAID hoặc tổn thương niêm mạc dạ dày do truyền dịch lại thiếu máu cục bộ.

  • Tác động lên sự giải phóng cytokine viêm (Interleukin-8) trên niêm mạc dạ dày:

Rebamipide được dùng bằng đường uống, kìm hãm sự gia tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của bệnh nhân với Helicobacter pylori. Nó cũng ức chế sự kích hoạt của NB-kB, biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sản xuất của interleukin-8 trong các tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.

Nghiên cứu trên lâm sàng:

Hiệu quả lâm sàng trong viêm loét dạ dày: Naxyfresh Tab 100mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị loét dạ dày bằng cách sử dụng nội soi để đánh giá tác dụng của thuốc. Trong đánh giá nội soi cuối cùng rebamipide đạt được kết quả chữa lành hoàn toàn 60% (200/335) bệnh nhân nghiên cứu và 67% (224/335) là gần như hoàn toàn lành. Tính hữu ích lâm sàng của Naxyfresh Tab 100mg dựa trên hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh trong một nghiên cứu mù đôi. 6 tháng theo dõi 67 bệnh nhân cho thấy, trị liệu với liều hàng ngày 300 mg, sự tái phát chỉ xảy ra ở 4 bệnh nhân (6%).

Hiệu quả lâm sàng trong viêm dạ dày cấp tính và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính: Naxyfresh Tab 100mg đã được nghiên cứu ở bệnh nhân với bị viêm dạ dày cấp tính hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. Thuốc này đạt được tỷ lệ hiệu quả là 80% (370/461) trên toàn bộ bệnh nhân được đánh giá, và cho 76% (351/461) bệnh nhân được cải thiện rõ ràng hoặc trung bình. Tính hữu dụng trên lâm sàng của thuốc đã thấy tái lặp lại trong một nghiên cứu mù đôi.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ huyết tương: sau khi uống liều đơn Naxyfresh Tab 100mg 100mg cho 27 đối tượng nam khỏe mạnh đã nhịn ăn, tmax là 2,4 ± 1,2 giờ, Cmạx là 216 ± 79 ng/ml với t1/2 là 1,9 ± 0,7 giờ (tính từ giá trị đến 12 giờ) và AUC24 giờ 874 ± 209 ng/giờ/mL.

Sự hấp thu của rebamipide sau khi uống duy nhất liều 150 mg cho 6 người khỏe mạnh ở trạng thái đang ăn có xu hướng chậm hơn so với đã ăn. Tuy nhiên, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc ở người. Các thông số dược động học thu được từ bệnh nhân bị suy thận sau khi uống liều đơn 100 mg rebamipide cho thấy nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn so với những người khỏe mạnh bình thường. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipide trong huyết tương được quan sát thấy ở những bệnh nhân đã thẩm tách thận sau khi dùng lặp lại rất gần với các giá trị mô phỏng từ liều đơn. Do đó, thuốc được coi là không tích lũy.

Chuyển hóa: 

Rebamipide được bài tiết chủ yếu dưới dạng hợp chất không thay đổi trong nước tiểu sau khi uống liều đơn 600mg cho nam giới trưởng thành khỏe mạnh. Một chất chuyển hóa với một nhóm hydroxy ở vị trí thứ 8 đã được xác định trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chỉ có 0,03% của liều điều trị. Enzyme tham gia vào sự hình thành chất chuyển hóa này là CYP3A4. 

(Chú ý: Liều thông thường ở người lớn là 100mg, 3 lần mỗi ngày).

Bài tiết: 

Xấp xỉ 10% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu khi rebamipide được sử dụng một liều đơn 100mg rebamipdie cho nam giới trưởng thành khỏe mạnh.

Liên kết với protein: Trong ống nghiệm, 0,05 - 5 mcg/mL rebamipide đã được thêm vào huyết tương người và 98,4 - 98,6% thuốc được liên kết với protein huyết tương.

Liều Dùng Của Naxy Fresh

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Liều thường dùng: Uống 1 viên, ngày 3 lần (vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong một nghiên cứu hiệu quả của loét dạ dày, một trường hợp đau bụng đã được báo cáo trong tổng số 81 bệnh nhân được sử dụng rebamipide với liều 900 mg/ngày (nghiên cứu ở liều tối đa). Trong quá trình lưu hành, còn giới hạn thông tin về quá liều.

Điều trị quá liều nên điều trị triệu chứng, kiểm soát y tế chặt chẽ và tiếp tục giám sát bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân hồi phục hẳn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Naxy Fresh

    Khi sử dụng thuốc Naxyfresh Tab 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Trong 10,047 bệnh nhân được điều trị, tác dụng không mong muốn bao gồm cả những phát hiện bất thường phòng thí nghiệm được báo cáo trên 54 bệnh nhân (0,54%).

    Trong số 3035 bệnh nhân 65 tuổi, tác dụng không mong muốn được ghi lại trên 18 bệnh nhân (0,59%). Tỷ lệ và loại tác dụng không mong muốn không khác nhau giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi. Tóm tắt các dữ liệu sau, bao gồm các tác dụng không mong muốn được khai báo tự nguyện sau khi lưu hành thuốc (con số này được báo cáo tại thời điểm phê duyệt và hoàn thành việc tái kiểm tra của Naxyfresh Tab 100mg).

    Các phản ứng phụ đáng kể về mặt lâm sàng: 

    Sốc, phản ứng phản vệ (tỷ lệ chưa biết*): Sốc và phản ứng phản vệ có thể xuất hiện. Vì thế, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ. Nếu phát hiện bất thường, nên ngừng sử dụng NAXYFRESH TAB 100MG và thực hiện các biện pháp thích hợp. Giảm bạch cầu (tỷ lệ < 0,1) và giảm tiểu cầu (tỷ lệ chưa biết*): Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có thể xuất hiện. Vì thế, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ. Nếu phát hiện bất thường, nên ngừng sử dụng Naxyfresh Tab 100mg và thực hiện các biện pháp thích hợp.

    Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ < 0,1%) và vàng da (tỷ lệ chưa biết*): Rối loạn chức năng gan và vàng da được thể hiện bởi sự gia tăng AST(GOT), ALT(GPT), GPT và nồng độ phosphate kiềm đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng Naxyfresh Tab 100mg.

    Nếu phát hiện bất thường phòng thí nghiệm, nên ngừng sử dụng Naxyfresh Tab 100mg và cần thực hiện các biện pháp thích hợp.

    Các phản ứng bất lợi khác: 

    Quá mẫn (tỷ lệ < 0,1%): Phát ban, ngứa, phát ban do thuốc như eczema, các triệu chứng khác của quá mẫn. Tỷ lệ chưa biết*: mày đay. Nếu các triệu chứng của phản ứng quá mẫn xuất hiện, nên ngưng sử dụng Naxyfresh Tab 100mg.

    Thần kinh: Tỷ lệ chưa biết*: tê liệt, chóng mặt, buồn ngủ. Tiêu hóa (tỷ lệ < 0,1%): táo bón, cảm giác trướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, mùi vị bất thường,... Tỷ lệ chưa biết*: Khô miệng.

    Gan (tỷ lệ < 0,1%): Tăng AST (GOT, ALT (GPT), γ-GPT, tăng nồng độ phosphate kiềm. Nếu nồng độ transaminase tăng đáng kể hoặc sốt và ban tiến triển, Naxyfresh Tab 100mg nên được ngừng điều trị và cần thực hiện các biện pháp thích hợp.

    Huyết học (tỷ lệ < 0,1%): Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, v.v,... Tỷ lệ chưa biết*: giảm tiểu cầu.

    Các tác dụng phụ khác (tỷ lệ < 0,1%): Rối loạn kinh nguyệt, tăng nồng độ BUN, phù nề, cảm giác có vật lạ trong cổ họng. Tỷ lệ chưa biết *: Vú sưng và đau, vú to ở đàn ông, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp, rụng tóc.

    ”Tỷ lệ phản ứng phụ tự nguyện khai báo là không được biết đến.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Naxy Fresh

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Naxyfresh Tab 100mg chống chỉ định với các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng ở trẻ em: 

Độ an toàn của Naxyfresh Tab 100mg ở trẻ nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ sơ sinh đang bú và trẻ em chưa được thiết lập (Kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng chưa đủ).

Sử dụng ở người cao tuổi: 

Chăm sóc đặc biệt được yêu cầu ở bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn tiêu hóa, vì những bệnh nhân này có thể nhạy cảm hơn với Naxyfresh Tab 100mg so với các bệnh nhân trẻ tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Naxyfresh Tab 100mg chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích trị liệu lớn hơn bất kỳ nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. (Độ an toàn của rebamipide ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập). 

Thời kỳ cho con bú

Nên ngừng cho con bú khi sử dụng Naxyfresh Tab 100mg (nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng rebamipide được bài tiết trong sữa mẹ).

Tương tác thuốc

Rebamipide có rất ít tác dụng ức chế enzyme cytochrome P450 trong ống nghiệm. Rebamipide hầu như không chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu dưới dạng hợp chất không thay đổi; do đó, thuốc không ảnh hưởng nhiều trên sự chuyển hóa của các loại thuốc khác. Liên quan đến việc sử dụng đồng thời với các thuốc khác với tỷ lệ liên kết protein cao hơn (chất ức chế H2 và warfarin), mặc dù Naxyfresh Tab 100mg  có tỷ lệ liên kết protein cao (≥ 95%), nồng độ trong máu của thuốc thấp tới 200 ng/ml; do đó, rebamipide được coi là ít có khả năng làm tăng nồng độ của thuốc dùng cùng. Ngoài ra, đã có báo cáo là Naxyfresh Tab 100mg không bị ảnh hưởng bởi nồng độ axit salicylic trong huyết tương (ở người) ở thời điểm sử dụng aspirin, nồng độ indomethacin huyết thanh (ở người) tại thời điểm sử dụng indomethacin, nồng độ 5-FU trong tế bào khối u và huyết tương (chuột) tại thời điểm sử dụng UFT. Không có tương tác thuốc giữa rebamipide và các loại thuốc khác được báo cáo.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Naxyfresh Tab 100mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC