Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Italfarmaco
(00018614)
Đã copy nội dung

Natecal D3 Italfarmaco 60V

(00018614)
Đã copy nội dung
Italfarmaco
(00018614)
Đã copy nội dung

Natecal D3 Italfarmaco 60V

(00018614)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium, Cholecalciferol
Quy cách: Hộp 60 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ý
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VN-10369-10
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Italfarmaco S.p.a.
Nước sản xuất: Italy
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Natecal D3 60V Là Gì?

Thuốc Natecal D3 là sản phẩm của Italfarmaco S.p.A, có thành phần chính gồm Calcium (dưới dạng calci carbonat) 600 mg và Cholecalciferol (vitamin D3) 400 IU. Thuốc dùng để điều trị và phục hồi sự thiếu vitamin D kết hợp với calci ở người cao tuổi, bổ sung vitamin D và calci như hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu ở bệnh nhân loãng xương mà được chẩn đoán là thiếu vitamin D kết hợp với calci hoặc có nguy cơ cao thiếu vitamin D và calci. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 1 chai x 60 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium

600mg

Cholecalciferol

400IU

Công Dụng Của Natecal D3 60V

Chỉ định

Thuốc Natecal D3 được chỉ định dùng trong các trường hợp: Phục hồi sự thiếu vitamin D kết hợp với calci ở người cao tuổi, bổ sung vitamin D và calci như hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu ở bệnh nhân loãng xương mà được chẩn đoán là thiếu vitamin D kết hợp với calci hoặc có nguy cơ cao thiếu vitamin D và calci.

Dược lực học

Natecal D3 là sự phối hợp của calci và vitamin D. 

Vitamin D giúp phục hồi sự thiếu vitamin D của cơ thể. Nó làm tăng sự hấp thu calci trong ruột. Lượng vitamin D tối ưu nhất cho người cao tuổi là 500 - 1000 IU/ngày. 

Calci giúp bổ sung sự thiếu calci trong chế độ ăn. Thông thường nhu cầu calci ở người cao tuổi là 1500 mg/ngày.

Vitamin D điều trị chứng cường tuyến cận giáp thứ phát ở người cao tuổi.

Dược động học

Calci carbonat 

Trong dạ dày, calci carbonat giải phóng calci phụ thuộc vào độ pH. Calci uống dưới dạng calci carbonat được hấp thu từ 20 - 30% và sự hấp thu xảy ra phần lớn ở tá tràng qua cơ chế chuyên chở tích cực phụ thuộc vitamin D bão hòa. Calci được bài tiết qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Sự bài tiết calci qua nước tiểu phụ thuộc vào sự lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận của calci. 

Cholecalciferol (vitamin D3)

Vitamin D được hấp thu ở ruột non, sau đó gắn kết với a-globulin đặc hiệu và vận chuyển đến gan, tại gan được chuyển hóa thành 25-hydroxy-cholecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa lần hai thành 1,25-dihydroxy-cholecalciferol ở thận. Dạng chuyển hóa này sẽ làm tăng sự hấp thu calci, Vitamin D dạng không chuyển hóa được tích trữ trong các mô như mô mỡ và cơ. Vitamin D được bài tiết qua phân và nước tiểu.

Liều Dùng Của Natecal D3 60V

Cách dùng và liều dùng

Người lớn và người cao tuổi 

1 viên/lần x 2 lần/ngày (sáng, chiều). Nên giảm liều trong các trường hợp phải kiểm soát nồng độ calci được chỉ ra trong mục Thận trọng và tương tác thuốc. 

Nên ngậm viên thuốc, không nên nuốt nguyên viên thuốc. 

Tốt nhất nên dùng thuốc sau bữa ăn. 

Phụ nữ mang thai

1 viên/ngày. 

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều có thể dẫn đến tăng nồng độ vitamin trong máu và tăng nồng calci trong máu và trong nước tiểu. Triệu chứng của tăng calci huyết có thể gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, khát nước, tiểu nhiều, đau xương, nhiễm calci thận, sỏi thận và trong những trường hợp nặng có thể bị loạn nhịp tim. Tăng calci huyết cao có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ calci cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận vĩnh viễn và vôi hóa mô mềm. 

Xử trí

Phải ngừng sử dụng calci và vitamin D. Cũng phải ngừng điều trị với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, lithi, vitamin A, vitamin D và glycoside tim. Làm rỗng dạ dày ở bệnh nhân không còn tỉnh táo. Bù nước và tùy vào mức độ nghiêm trọng có thể điều trị riêng biệt hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu quai thận, các biphosphonate, calcitonin và các corticosteroid. Các chất điện giải huyết thanh, chức năng thận và sự tiểu tiện phải được theo dõi. Trong những trường hợp nặng, ECG và CVP nên được thực hiện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Natecal D3 60V

    Khi sử dụng thuốc Natecal D3, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng phụ dưới đây được phân loại theo các cơ quan hệ thống và tần suất xảy ra. Các tần suất như sau: Rất thường gặp (1/10), thường gặp (> 1/100, <1/10), không thường gặp (2 1/1,000, <1/100), hiếm gặp (2 L/10,000, <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10,000), không biết (không thể ước tính từ những dữ liệu có sẵn). 

    Không thường gặp

    • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu.

    Hiếm khi

    • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau dạ dày và tiêu chảy. 

    Hiếm gặp

    • Rối loạn dưới da và da: Ngứa, phát ban, mày đay. 

    Không biết

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng như phù mạch hoặc phù thanh quản.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Natecal D3 60V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Natecal D3 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử dị ứng với calci, vitamin D hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là dầu đậu nành). 

  • Sỏi thận (bệnh sỏi thận, chứng nhiễm calci thận). 

  • Suy thận nặng và hỏng thận.

  • Tăng calci trong máu và trong nước tiểu, hoặc trường hợp bệnh nhân bị bệnh mà kết quả có thể làm tăng nồng độ calci trong máu hoặc trong nước tiểu (bệnh u tủy, cường tuyến cận giáp nguyên phát). 

  • Nồng độ vitamin D trong máu cao.

Thận trọng khi sử dụng

Natecal D3 không được dùng cho trẻ nhỏ và thiếu niên. 

Với quy trình điều trị dài hạn, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ calci trong nước tiểu và huyết thanh và theo dõi chức năng thận thông qua chỉ số creatinin huyết thanh. Sự kiểm soát này đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân cao tuổi đang điều trị đồng thời với glycoside tim và thuốc lợi tiểu.

Trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy chức năng thận, phải giảm liều hoặc tạm thời ngừng điều trị. Nên giảm liều hoặc tạm thời ngừng điều trị nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ).

Cân nhắc liều của vitamin D (400 UI) khi kê đơn với các thuốc khác có chứa vitamin D hoặc thực phẩm chức năng chứa vitamin D. 

Việc bổ sung Vitamin D hoặc calci phải được sử dụng với sự giám sát của nhân viên y tế. Trong những trường hợp đó, nồng độ calci trong nước tiểu và huyết tương nên được kiểm soát đều đặn. Tăng nguy cơ bị sỏi thận khi dùng calci với tổng lượng gần 2000 mg/ngày. Do đó phải ước lượng được lượng calci đưa vào cơ thể từ các nguồn khác. 

Kết quả nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng sự tuân thủ ở bệnh nhân cao là sự quyết định cho hiệu quả của liệu pháp điều trị bổ sung. 

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị đau do bệnh sarcoid vì có nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng chuyển hóa có hoạt tính. Nên theo dõi nồng độ calci trong huyết tương và nước tiểu ở những bệnh nhân này.

Ở bệnh nhân suy thận sẽ xảy ra rối loạn chuyển hóa vitamin D. Nếu điều trị bằng cholecalciferol, kết quả cân bằng nội mô của calci và phosphate nên được theo dõi. Nguy cơ vôi hóa mô mềm cũng nên được quan tâm.

Nên thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân bị liệt kèm chứng loãng xương vì sẽ tăng nguy cơ bị tăng calci huyết. 

Thuốc có chứa aspartame, gốc của phenylananine, vì vậy có thể gây hại cho người có phenylketone niệu. 

Thuốc có chứa dầu đậu nành hydro hóa nên phải chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với lạc và đậu nành (xem mục “Chống chỉ định”).

Thuốc có chứa lactose. Vì vậy, không nên dùng thuốc trên bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu enzyme Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose/galactose.

Thuốc có chứa sucrose. Vì vậy, không nên dùng thuốc trên bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền hiếm gặp, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzyme sucrase-isomaltase. Có thể gây hại cho răng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hiện tại chưa thấy ảnh hưởng nào của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D mỗi ngày trong khi đang mang thai. Những nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng có thể xảy ra độc tính khi dùng liều cao vitamin D. Không nên để xảy ra sự quá liều calci và cholecalciferol ở phụ nữ mang thai vì sự tăng calci trong máu kéo gây những ảnh hưởng xấu lên sự phát triển của thai nhi. Không có dấu hiệu cho thấy vitamin D ở liều điều trị gây quái thai ở người. Natecal D3 có thể được sử dụng trong thai kỳ, trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D. 

Thời kỳ cho con bú

Natecal D3 có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Calci và vitamin D qua được sữa mẹ. Điều này nên được xem xét khi cần bổ sung vitamin D cho trẻ đang bú mẹ.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời với phenytoin hoặc các thuốc an thần có thể giảm tác dụng của vitamin D3 vì làm tăng chuyển hóa.

Nếu dùng đồng thời với biphosphonate, Natri fluoride hoặc các fluoroquinolone, nên dùng các thuốc này cách 3 giờ trước khi dùng Natecal D3 vì chúng có thể làm giảm sự hấp thu ở đường tiêu hóa.

Khi điều trị với thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết calci qua thận. Vì thế nên theo dõi thường xuyên nồng độ calci trong huyết tương. 

Sử dụng đồng thời với glucocorticoid có thể giảm tác dụng của vitamin D3.

Calci carbonate có thể gây cản trở sự hấp thu của tetracyclin khi dùng đồng thời. Vì vậy, tetracycline nên được dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 đến 6 giờ sau khi uống calci.

Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của digoxin và các glycoside tim khác khi điều trị với calci và vitamin D. Bệnh nhân nên được theo dõi điện tim và nồng độ calci huyết thanh. 

Orlistat, kết hợp với điều trị bằng nhựa trao đổi ion như cholestyramine hoặc thuốc nhuận tràng như dầu paraffin có thể làm giảm hấp thu vitamin D3 trong đường tiêu hóa.

Muối calci có thể làm giảm bớt sự hấp thu sắt, kẽm hoặc stronti ranelat. Bởi vậy, sắt, kẽm hoặc stronti ranelat nên dùng 2 giờ trước hoặc sau khi uống calci. 

Muối calci có thể làm giảm hấp thu estramustine hoặc hormone tuyến giáp. Vì thế nên uống Natecal D3 cách ít nhất 2 giờ khi dùng những thuốc này.

Oxalic acid (được tìm thấy trong rau cải và cây đại hoàng) và phytic acid (được tìm thấy trong toàn bộ các loại ngũ cốc) có thể ức chế hấp thu calci thông qua hình thành các hợp chất không tan với ion Ca2+. Bệnh nhân không nên dùng calci trong vòng 2 giờ trước và sau khi ăn đồ ăn có chứa nhiều oxalic acid và phytic acid.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì kín để tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC