Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Nanogen
(00015048)
Đã copy nội dung

Nanokine 4000Iu/0.5Ml

(00015048)
Đã copy nội dung
Nanogen
(00015048)
Đã copy nội dung

Nanokine 4000Iu/0.5ml

(00015048)
Đã copy nội dung
Thành phần: Erythropoietin
Quy cách: Hộp 0.5ml
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: QLSP-923-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nanokine 4000Iu/0.5Ml Là Gì?

Nanokine 4000 IU/ 0,5ml là một sản phẩm của Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen, thành phần chính là erythropoietin alfa tái tổ hợp từ người. Thuốc được dùng để điều trị thiếu máu ở các đối tượng: bệnh nhân suy thận mạn tính, bệnh nhân ung thư đang dùng hóa trị liệu, bệnh nhân nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudin và bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng để giảm bớt truyền máu ở bệnh nhân bị phẫu thuật.

Nanokine 4000 IU/ 0,5ml được bào chế dạng dung dịch tiêm trong suốt, không màu và đóng gói theo quy cách: hộp 01 ống tiêm thuỷ tinh chứa 0,5 ml dung dịch.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Erythropoietin

4000IU/0.5ml

Công Dụng Của Nanokine 4000Iu/0.5Ml

Chỉ định

Ðiều trị thiếu máu ở những đối tượng bệnh nhân: suy thận mạn tính kể cả người bệnh có hay không chạy thận nhân tạo, ung thư đang dùng hóa trị liệu, nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudin.

Hỗ trợ giảm bớt truyền máu ở bệnh nhân bị phẫu thuật.

Điều trị thiếu máu do viêm đa khớp dạng thấp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Các tác nhân tạo máu.

Mã ATC: B03XA01.

Erythropoietin là một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Phần lớn hormon này do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxygen mô, một phần nhỏ (10% - 14%) do gan tổng hợp (gan là cơ quan chính sản xuất ra erythropoietin ở bào thai). Erythropoietin tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu (tiền nguyên hồng cầu). Hormon này cũng còn có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đổi đơn vị tạo quần thể hồng cầu (CPU) thành tiền nguyên hồng cầu. 

Sau khi tiêm khoảng 1 tuần, erythropoietin làm tăng đáng kể tế bào gốc tạo máu ngoại vi. Trong vòng 3 - 4 tuần, hematocrit tăng, phụ thuộc vào liều dùng. Các tế bào gốc (CFU-GM và CFU-mix) bình thường không phải là những tế bào sản xuất hồng cầu. Như vậy, khi được dùng với liều điều trị, erythropoietin có tác dụng lên cả hai dòng tế bào (dòng hồng cầu và dòng tủy bào). 

Ở người bệnh thiếu máu do thiếu sắt hoặc do mất máu kín đáo, erythropoietin có thể không gây được đáp ứng và duy trì tác dụng.

Dược động học

Tiêm tĩnh mạch: Thời gian bán hủy khoảng 4 giờ được đo lường sau khi dùng erythropoietin alfa tiêm tĩnh mạch lặp đi lặp lại với liều 50 - 100 IU/kg trên người khỏe mạnh và thời gian bán hủy dài hơn khoảng 5 giờ trên người suy thận, sau những liều 50, 100, 150 IU/kg. Thời gian bán hủy khoảng 6 giờ được ghi nhận ở bệnh nhi. 

Tiêm dưới da: Nồng độ huyết thanh khi tiêm dưới da thấp hơn tiêm tĩnh mạch. Nồng độ huyết thanh gia tăng chậm và đạt đỉnh 12 - 18 giờ sau khi tiêm dưới da. Nồng độ đỉnh tiêm dưới da luôn thấp hơn tiêm tĩnh mạch. Không có tích lũy nồng độ huyết thanh vẫn không thay đổi cho dù những dữ liệu được thu nhận 24 giờ sau liều đầu tiên hay 24 giờ sau liều cuối cùng. 

Thời gian bán hủy khi dùng tiêm dưới da khoảng 24 giờ.

Liều Dùng Của Nanokine 4000Iu/0.5Ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.

Chỉ nên dùng đường tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính.

Liều dùng

Tác dụng điều trị erythropoietin phụ thuộc vào liều, tuy nhiên liều cao hơn 300 đơn vị/kg, 3 lần/tuần không cho kết quả tốt hơn. Liều erythropoietin tối đa an toàn chưa được xác định. Dùng thêm sắt hoặc L-carnitin làm tăng đáp ứng với erythropoietin, do đó có thể giảm liều thuốc cần dùng để kích thích tạo hồng câu.

Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn: 

Tiêm tĩnh mạch: 

Liều ban đầu thường dùng là 50 - 100 IU /kg, 3 lần/tuần. Cần giảm liều erythropoietin khi hematocrit đạt mức 30 - 36% hay khi cứ mỗi hai tuần thì hematocrit tăng lên được trên 4%. Nếu sau 8 tuần điều trị mà hematocrit không tăng lên được 5 - 6% và vẫn thấp hơn mức cần đạt thì cần phải tăng liều. Hematocrit không được tăng cao hơn 36%. Cần tính toán liều theo từng người bệnh, liều duy trì từ 12,5 - 525 IU/kg, 3 lần/tuần. Hematocrit tăng phụ thuộc vào liều, nhưng nếu dùng liều cao hơn 300 IU/kg, 3 lần/tuần, cũng không cho kết quả tốt hơn. Liều dùng để điều trị thiếu máu ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối là từ 3 -  500 IU/kg liều, 3 lần/tuần, bắt đầu với liều thấp rồi tăng dần từng nấc tùy theo đáp ứng huyết học. Liều có thể tăng gấp hai lần liều trước và cách nhau từ 1 - 2 tuần. 

Tiêm dưới da: 

Erythropoietin thường được dùng với liều ban đầu từ 50 - 100 IU/kg, 3 lần/tuần. Cần giảm liều erythropoietin khi hematocrit đạt mức 30 - 36% hay tăng trên 4% trong vòng 2 tuần. Cần phải tăng liều nếu sau 8 tuần điều trị mà hematocrit không tăng được 5 - 6% và vẫn thấp hơn mức cần đạt. Hematocrit tăng phụ thuộc vào liều nhưng dùng liều cao hơn 300 IU/kg, 3 lần/tuần cũng không cho kết quả tốt hơn. Cần tính liều theo từng trường hợp, mỗi tháng không nên thay đổi liều quá 1 lần, trừ khi có chỉ định lâm sàng. Có thể giảm liều duy trì mỗi tuần xuống từ 23 - 52% khi tiêm dưới da hơn là tiêm tĩnh mạch (vì thuốc được hấp thu từ đường dưới da chậm hơn). Liều tiêm dưới da để duy trì nồng độ hemoglobin ở mức 9,4% đến 10g/decilít là từ 2800 - 6720 IU mỗi tuần, so với 8350 - 20300 IU mỗi tuần khi tiêm tĩnh mạch.

Erythropoietin có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, nên dùng đường tĩnh mạch ở người bệnh thẩm phân. Tiêm dưới da phải mất nhiều ngày hơn để đạt tới nồng độ hemoglobin cần đạt so với tiêm tĩnh mạch. Có thể tiêm erythropoietin vào bắp thịt (cơ delta) với liều từ 4000 - 8000 IU, tuần một lần, hematocrit có thể tăng lên 30 - 33%. Tiêm bắp ít đau hơn tiêm dưới da. 

Liều dùng ở trẻ em: 

Liều dùng ban đầu là 150 IU/kg tiêm dưới da, 3 lần/tuần; nếu hematocrit tăng lên đến mức 35%, giảm liều từng nấc 25 IU/kg/liều và ngừng dùng thuốc nếu hematocrit đạt đến mức 40%. Cách dùng này an toàn và hiệu quả đối với trẻ em suy thận giai đoạn cuối thâm phấn màng bụng. 

Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân: 

  • Lọc máu: Erythropoietin được dùng 12 giờ sau khi chạy thận nhân tạo xong.  

  • Thẩm phân phúc mạc: Cách hữu hiệu là dùng thuốc một, 2 hoặc 3 lần/tuần. Sau khi dùng 2000 - 8000 IU, 1 lần/tuần trong thời gian từ 2 - 10 tháng, trung bình hematocrit tăng từ 20 - 30%. Hoặc có thể dùng liều từ 60 - 120 IU/kg, tiêm dưới da, 2 lần/tuần. Liều tiếp theo sau đó phải dựa theo đáp ứng hemoglobin. Liều cần dùng để duy trì nồng độ hemoglobin ở mức từ 11 - 11,5 g/decilít là từ 12,5 - 50 IU/kg, 3 lần/tuần. Sinh khả dụng của erythropoietin dùng theo đường tiêm dưới da (22%) gấp 7 lần đường tiêm vào phúc mạc (3%); 3 - 4 ngày sau khi tiêm dưới da, thuốc vẫn còn trong huyết thanh.

Thiếu máu do hóa trị liệu ung thư: 

Cần phải bắt đầu với liều 150 IU/kg tiêm dưới da, 3 lần/tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng liều lên tới mức 300 IU/kg. Dùng liều cao hơn cũng không tăng hiệu quả. Trong quá trình điều trị, nếu hematocrit cao hơn 40% thì phải tạm ngừng dùng erythropoietin cho đến khi hematocrit giảm xuống thấp hơn 360, sau đó cần giảm 25% liều và điều chỉnh lại.

Giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân bị phẫu thuật: 

Erythropoietin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân thiếu máu (hemoglobin 10 -13 g/decilít) chuẩn bị phẫu thuật chọn lọc (không phải tim hoặc mạch máu) nhằm giảm nhu cầu phải truyền máu dị gen, hoặc người bệnh có nguy có cao mất máu nhiều cần phải được truyền máu trước, trong và sau phẫu thuật. Liều khuyên dùng là 300 IU/kg/ngày, tiêm dưới da 10 ngày trước khi mổ, trong ngày mổ và 4 ngày sau khi mổ. Một cách khác là tiêm dưới da 600 IU/kg, tuần một lần trước ngày mổ 21, 14, và 7 ngày) thêm liều thứ tư vào ngày mổ. Cần phải bổ sung sắt. Erythropoietin tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch (300 IU/kg/ngày cho đến khi có đáp ứng thích hợp, sau đó 150 IU/kg, cách một ngày) trong 3 - 10 ngày, kết hợp với folat, cyanocobalamin, uống hoặc tiêm sắt và tăng cường dinh dưỡng có thể làm hemoglobin hay hematocrit tăng mỗi ngày lên 5% hoặc hơn nữa.

Thiếu máu ở bệnh nhân điều trị bằng zidovudin: 

Liều ban đầu được khuyên dùng để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin là 100 IU/kg tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, 3 lần/tuần trong 8 tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng thêm từ 50 - 100 IU cho mỗi kg, 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Giới hạn điều trị của erythropoietin rất rộng. Quá liều erythropoietin có thể dẫn đến tăng huyết áp. Có thể trích máu tĩnh mạch nếu nồng độ hemoglobin quá cao.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Nếu quên một liều, nên liên hệ với bác sĩ để được bổ sung ngay.

Tác Dụng Phụ Của Nanokine 4000Iu/0.5Ml

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Nhức đầu, phù, ớn lạnh và đau xương (triệu chứng giống giả cúm). chủ yếu ở vào mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên. 

    • Tuần hoàn: Tăng huyết áp, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục đông máu trong máy thẩm tách, tiểu cầu tăng nhất thời. 

    • Máu: Thay đổi quá nhanh về hematocrit, tăng kali huyết. 

    • Thần kinh: Chuột rút, cơn động kinh toàn thể. 

    • Da: Kích ứng tại chỗ, mụn trứng cá, đau ở chỗ tiêm dưới da.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Máu: Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA). 

    • Tuần hoàn: Tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực.

    • Toàn thân: Vã mồ hôi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần theo dõi hematocrit một cách thường xuyên và điều chỉnh liều theo đáp ứng nồng độ hemoglobin. 

    • Để tránh tăng đông máu gây tắc mạch, sau khi đã tiêm thuốc vào tĩnh mạch thì tiêm thêm ngay 10 mL dung dịch muối đẳng trương và tăng liều heparin trong khi chạy thận nhân tạo để phòng huyết khối. 

    • Khi tăng huyết áp tới mức nguy hiểm mà các liệu pháp chống tăng huyết không có kết quả. Có thể thực hiện thủ thuật mở tĩnh mạch khi nồng độ hemoglobin (Hb) tăng quá mức.

Lưu Ý Của Nanokine 4000Iu/0.5Ml

Chống chỉ định:

  • Tăng huyết áp không kiểm soát được. 

  • Mẫn cảm với erythropoietin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • U tủy xương ác tính. 

  • Bệnh nhân đã có tiến triển chứng bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) sau khi điều trị bằng các chế phẩm chứa erythropoietin. 

Thận trọng khi sử dụng

Không nên sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, do thuốc có thành phần tá dược benzyl alcohol. 

Thận trọng khi kê đơn Nanokine cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim. 

  • Bệnh nhân bắt đầu tăng huyết áp, hoặc đi cùng với nhức đầu, nên điều trị tăng huyết áp. Trong trường hợp huyết áp tăng khó kiểm soát, bệnh nhân cần phải được theo dõi cẩn thận cho đến khi huyết áp được kiểm soát thích hợp. Bệnh nhân tăng trương lực cơ mà không kiểm soát được chuột rút, có tiền sử động kinh. 

  • Bệnh nhân tăng tiểu cầu.

  • Có bệnh về máu kể cả thiếu máu hồng cầu liềm, các hội chứng loạn sản tủy, tình trạng máu dễ đông.

  •  Bệnh nhân xuất huyết não.

Dùng erythropoietin cho các vận động viên bị coi là dùng chất kích thích, nếu thiếu giám sát của thầy thuốc và không theo dõi tình trạng mất nước trong khi thi đấu đòi hỏi dai sức thì dễ xảy ra các hậu quả nghiêm trọng về sự thay đổi độ quánh của máu, có thể gây tử vong. 

Tác dụng của erythropoietin bị chậm hoặc giảm do nhiều nguyên nhân như: thiếu sắt, nhiễm khuẩn, viêm hay ung thư, bệnh về máu (thiếu máu thalassemi, thiếu máu kháng trị liệu, tủy xương loạn sản), thiếu acid folic hoặc thiếu vitamin B12, tan máu, nhiễm độc nhôm. 

Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) liên quan đến việc sử dụng các erythropoietin đã được ghi nhận với tỷ lệ rất hiếm gặp. PRCA xảy ra chủ yếu trên bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính sử dụng erythropoietin đường tiêm dưới da. Hội chứng này được mô tả bởi hiện tượng mất giảm đột ngột hiệu quả của thuốc, tình trạng thiếu máu trầm trọng thêm, giảm hemoglobin (1 - 2 g/dl hoặc 0,62–1,25 mmol/L mỗi tháng), số lượng hồng cầu lưới thấp (< 10000 tế bào/mL) và sự có mặt kháng thể trung hòa kháng erythropoietin. 

Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Nếu hiệu quả bị giảm hoặc mất đột ngột, tình trạng thiếu máu trầm trọng thêm, cần đánh giá những nguyên nhân khác có thể gây hiện tượng không đáp ứng với thuốc như: thiếu hụt sắt, folat, vitamin B12; nhiễm độc nhôm, nhiễm khuẩn hoặc viêm, mất máu và thẩm tách máu. Nếu nghi ngờ bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) và không phát hiện ra các nguyên nhân khác, cần ngừng dùng erythropoietin, làm xét nghiệm kháng thể kháng erythropoietin và tủy xương đồ. Không nên chuyển sang các erythropoietin khác do kháng thể có khả năng phản ứng chéo giữa các erythropoietin. Cần loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây PRCA và áp dụng các biện pháp xử trí phù hợp. 

Ở những bệnh nhân suy thận mạn, việc điều trị thiếu máu làm tăng sự thèm ăn bệnh nhân, và lượng kali ăn vào. Nếu xảy ra tăng kali huyết ở những bệnh nhân đang thẩm tách, cần phải điều chỉnh chế độ ăn và chế độ thẩm tách. Tăng ure và cretinin tiền thẩm tách có thể xảy ra ở vài bệnh nhân do sự tăng lượng protein ăn vào, trong trường hợp này chế độ cần phải được điều chỉnh. Những bệnh nhân thẩm tách máu phải được theo dõi cẩn thận sự tăng đông máu, nếu xuất hiện tăng đông máu, tăng thẩm tách heparin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có thử nghiệm sử dụng erythropoietin alfa trong quá trình mang thai, chỉ dùng thuốc trong thai kỳ nếu ích lợi của việc dùng thuốc cao hơn nguy hiểm có thể có.

Thời kỳ cho con bú

Không có bằng chứng cho thấy erythropoietin alfa bài tiết qua sữa người. Nên thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng các thuốc ức chế enzyme chuyển đồng thời với erythropoietin có thể làm tăng nguy cơ bị tăng kali huyết, đặc biệt ở người bệnh giảm chức năng thận. 

Chưa có những tương tác lâm sàng quan trọng giữa erythropoietin alfa và các thuốc khác. Tuy nhiên hiệu quả của erythropoietin alfa tăng khi sử dụng đồng thời với sắt sulfat khi có triệu chứng thiếu sắt.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C (tủ lạnh) trong bao bì đóng gói ban đầu. Không để đông đá. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nanokine 4000 IU/ 0,5ml.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC