Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SYNMEDIC

(00005101)
Đã copy nội dung

Nalgidol 400

(00005101)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SYNMEDIC

(00005101)
Đã copy nội dung

Nalgidol 400

(00005101)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc kháng viêm không steroid
Thành phần chính: Dexibuprofen
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Viêm cột sống dính khớp, Viêm gân, Viêm khớp, Viêm khớp dạng thấp, Đau bụng kinh, Sốt, Viêm, đau răng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Synmedic
Công dụng: Nalgidol 400 được sản xuất bởi Công ty SYNMEDIC LABORATORIES, với thành phần chính Dexibuprofen, là thuốc dùng để giảm đau và viêm từ nhẹ đến trung bình trong một số bệnh như thống kinh, nhức đầu, đau răng và thủ thuật về răng, đau hệ cơ xương; điều trị triệu chứng và giảm đau trong viêm khớp dạng thấp.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-17597-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Loét dạ dày - tá tràng, Suy gan, Suy thận
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nalgidon 400 Smd 3X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Nalgidol 400 được sản xuất bởi Công ty SYNMEDIC LABORATORIES, với thành phần chính Dexibuprofen, là thuốc dùng để giảm đau và viêm từ nhẹ đến trung bình trong một số bệnh như thống kinh, nhức đầu, đau răng và thủ thuật về răng, đau hệ cơ xương; điều trị triệu chứng và giảm đau trong viêm khớp dạng thấp.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Dexibuprofen

400-mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Nalgidol 400 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ đến trung bình trong một số bệnh như thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, đau răng và thủ thuật về răng, đau hệ cơ xương.
  • Điều trị triệu chứng và giảm đau trong viêm khớp dạng thấp.

Dược lực học

Dexibuprofen là đồng phân quay phải (S(+)-ibuprofen) có hoạt tính dược lý của ibuprofen racemic (là hỗn hợp bằng nhau của 2 đồng phân R(-) và S(+)-ibuprofen). Dexibuprofen có tác dụng dược lý mạnh hơn ibuprofen. Dexibuprofen được sử dụng để giảm đau và kháng viêm ở mức độ từ nhẹ tới vừa phải.

Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, dexibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase, do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxane và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Dexibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.

Cần phải để ý đến điều này đối với người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng kháng viêm của dexibuprofen xuất hiện sau 2 ngày điều trị. Dexibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng kháng viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp.

Dược động học

Hấp thu

Dexibuprofen hấp thu chủ yếu ở ruột non. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống 1–2 giờ. Uống thuốc cùng thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ tối đa (2,1 giờ sau khi uống thuốc vào lúc đói và 2,8 giờ sau khi uống, thuốc vào lúc no) và giảm nồng độ tối đa trong huyết tương từ 20,6 μg xuống 18,1 μg nhưng không ảnh hưởng tới tổng lượng thuốc được hấp thu.

Phân bố

Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 99%).

Chuyển hóa–thải trừ

Sau khi chuyển hóa ở gan, các chất chuyển hóa không có hoạt tính được đào thải hoàn toàn, chủ yếu qua thận (90%), và một phần qua mật. Thời gian bán thải của dexibuprofen 1,8–3,5 giờ. Dexibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

Liều Dùng Của Nalgidon 400 Smd 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Liều uống thông thường để giảm đau: 600–900 mg/ngày, chia làm 2–3 lần. Liều tối đa 1 lần là 400 mg. Liều có thể tăng lên đột xuất lên tới 1200 mg/ngày, trong trường hợp đau cấp tính nặng.

Trẻ em: Dexibuprofen không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi vì độ an toàn của lứa tuổi này chưa được xác nhận.

Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất có tác dụng. Liều có thể tăng lên nếu dung nạp tốt.

Người bị suy gan nhẹ và trung bình hoặc suy thận nhẹ tới trung bình: Khởi đầu với liều thấp và cần giám sát chặt chẽ. Không dùng cho người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống thuốc than hoạt hay thuốc tẩy muối.

Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hoá và đào thải qua nước tiểu nên về lí thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nalgidon 400 Smd 3X10

    Khi sử dụng thuốc Nalgidol 400, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, sốt, mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, mẩn ngứa, ngoại ban, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, chảy máu dạ dày–ruột, làm loét dạ dày tiến triển, táo bón, thời gian chảy máu kéo dài.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Táo bón, phù ngoại biên, nổi ban, hội chứng Stevens–Johnson, rụng tóc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn nhận cảm màu sắc, phải ngừng dùng dexibuprofen. Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hoá thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.

    Khi gặp các tác dụng phụ khác của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Nalgidon 400 Smd 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nalgidol 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với dexibuprofen hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển, người bị bệnh Crohn hoặc loét đại tràng tiến triển.

  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút). Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.

  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hoặc suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận), suy gan nặng.

  • Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).

  • Ba tháng cuối của thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với bệnh nhân có khuynh hướng bị các tác dụng không mong muốn tới đường tiêu hoá khi dùng các thuốc kháng viêm không steroid (như dexibuprofen), bao gồm những người đang bị rối loạn tiêu hoá, những người trước đó bị loét dạ dày, tá tràng, đại tràng, bệnh Crohn, nghiện rượu. Cần giám sát chặt chẽ, đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hoá.

Cần thận trọng khi dùng dexibuprofen cho người bị suy tim, cao huyết áp, bị bệnh gan hoặc thận, đặc biệt những người đang điều trị với thuốc lợi tiểu, vì có nguy cơ giữ nước hoặc ảnh hưởng xấu đến chức năng thận, nếu cần dùng dexibuprofen cho những bệnh nhân này cần dùng liều thấp nhất có thể và định kỳ kiểm tra chức năng thận.

Cần thận trọng khi dùng dexibuprofen cho người cao tuổi vì lứa tuổi này có khuynh hướng bị các tác dụng không mong muốn với thuốc kháng viêm không steroid cao hơn người trẻ tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, do đó cần thận trọng khi làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy.

Thời kỳ mang thai 

Các thuốc kháng viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm sinh. Các thuốc kháng viêm không steroid cũng có thể tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc này cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu.

Sau khi uống các thuốc kháng viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kì, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất kì thuốc kháng viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.

Thời kỳ cho con bú

Dexibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống đông máu: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu việc điều trị đồng thời không thể tránh được, cần giám sát thời gian chảy máu trong thời gian điều trị và nếu cần phải điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu.

Methotrexate với liều 15 mg/tuần hoặc hơn: Dexibuprofen làm tăng độc tính của methotrexate. Do đó những bệnh nhân đang điều trị với liều cao methotrexate không được dùng dexibuprofen.

Với các thuốc kháng viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.

Lithium: Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương vì làm giảm độ thanh thải của lithium ở thận, do đó tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Nếu việc điều trị đồng thời không thể tránh được, cần định kì kiểm tra nồng độ lithium, nếu cần phải giảm liều lithium.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Nalgidol 400.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ