US Pharma
(00017440)
Đã copy nội dung

Nadifex 180 Usp 1X10 Hv Pharma

(00017440)
Đã copy nội dung
US Pharma
(00017440)
Đã copy nội dung

Nadifex 180 Usp 1X10 Hv Pharma

(00017440)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fexofenadine
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-22072-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Usp
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Nadifex 180 Usp 1X10 Là Gì?

Nadifex 180 của Công ty TNHH US Pharma USA có thành phần chính là fexofenadin 180 mg. Thuốc được sử dụng để làm giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm/hầu/họng.

Nadifex 180 là thuốc kháng histamin thế hệ 3, được bào chế dạng viên nén bao phim. Đây là thuốc bán theo đơn, quy cách đóng gói là hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fexofenadine

180mg

Công Dụng Của Nadifex 180 Usp 1X10

Chỉ định

Thuốc Nadifex 180 được chỉ định dùng trong:

Giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm/hầu/họng. 

Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamine H1, không gây buồn ngủ. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin. Fexofenadin ức chế giải phóng histamin từ tế bào mast. Cả 2 đồng phân đối quang của fexofenadin có tác dụng kháng histamin tương đương nhau. Thuốc không qua hàng rào máu não.

Dược động học

  • Hấp thu

Fexofenadin được hấp thu nhanh chóng vào cơ thể sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau khi uống khoảng 1 – 3 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình là khoảng 494 ng/ml sau khi sử dụng liều 180 mg/lần mỗi ngày.

  • Phân bố

Fexofenadin liên kết với protein huyết tương khoảng 60 - 70%.

  • Chuyển hóa

Fexofenadin chuyển hóa không đáng kể (thuốc chuyển hóa qua gan khoảng 5% tổng liều).

  • Thải trừ

Con đường thải trừ chủ yếu được cho là bài tiết qua mật, 10% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Nadifex 180 Usp 1X10

Cách dùng

Dùng đường uống với nước lọc, uống thuốc khi bụng đói.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường: 

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 180 mg x 1 lần/ngày.

Không dùng cho người suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:  buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.

Xử trí: sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Vì thuốc dị ứng được sử dụng khi cần thiết, bạn có thể không theo lịch trình dùng thuốc. Bỏ qua bất kỳ liều nào đã quên nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

Tác Dụng Phụ Của Nadifex 180 Usp 1X10

    Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân. Khi sử dụng thuốc Nadifex 180, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu.

    • Khác: nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, sốt, ho, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lung.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

    • Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Da: ban, mày đay, ngứa.

    • Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn của thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Nadifex 180 Usp 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nadifex 180 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Fexofenadin nên được sử dụng thận trọng ở các đối tượng người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai 

Không có đầy đủ các nghiên cứu kiểm soát trên phụ nữ có thai. Fexofenadin chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích và rủi ro gây ra cho đứa trẻ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có thông báo cho thấy fexofenadin tiết qua sữa mẹ. Không có đầy đủ nghiên cứu kiểm soát trên phụ nữ cho con bú, do đó thận trọng khi chỉ định fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Vì thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi nên dùng thuốc cách nhau khoảng 2 giờ.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

2004 – 2008, xây dựng nhà máy với tên gọi tiền thân là nhà máy Cagipharm. 10/2018, công ty chuyển từ Công ty TNHH US Pharma USA thành Công ty Cổ phần US Pharma USA (Công ty USP). Hiện tại công ty có 3 phân xưởng chính, đang sản xuất và lưu hành toàn quốc gần 400 sản phẩm, chia thành 11 nhóm điều trị. Sản phẩm của công ty được phân phối toàn quốc và đang xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (Lào, Campuchia).

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nadifex 180 Usp 1 x 10.

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10209#PRODUCTINFO

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/fexofenadine.html

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC