Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: NADYPHAR

(00022385)
Đã copy nội dung

Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar Trị Ho Khan, Ho Do Dị Ứng (30 Gói X 2G)

(00022385)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: NADYPHAR

(00022385)
Đã copy nội dung

Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar Trị Ho Khan, Ho Do Dị Ứng (30 Gói X 2G)

(00022385)
Đã copy nội dung
Thành phần: Guaifenesin, Dextromethorphan, Chlorpheniramine
Danh mục: Thuốc ho & cảm
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-10043-10
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nadyphar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Nacantuss do công ty cổ phần dược phẩm 2/9 sản xuất chứa các thành phần chính bao gồm guaifenesin, dextromethorphan hydrobromid, clorpheniramin maleat (chlorpheniramine maleate). Thuốc được điều trị trong các trường hợp: Ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm.

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, quy cách đóng gói hộp 30 gói, mỗi gói 2 g.

Thành Phần Của Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar

Thành phần

Hàm lượng

Guaifenesin

50-mg

Dextromethorphan

5-mg

Chlorpheniramine

1-mg

Công Dụng Của Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar

Chỉ định

Thuốc Nacantuss được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các chứng ho do cảm lạnh, cúm, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm họng, viêm thanh quản hoặc khi hít phải chất kích ứng.

Dược lực học

Guaifenesin có tác dụng long đờm, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp, làm trơn đường hô hấp bị kích thích.

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.

Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Clorpheniramine maleat là thuốc kháng histamin, thông qua ức chế thụ thể H1 theo cơ chế cạnh tranh, làm ức chế hoạt động của histamin trên cơ trơn, trên khả năng thấm của mao mạch, dẫn đến làm giảm hay mất đi các biêu hiện dị ứng hay viêm, đặc biệt ở đường hô hấp trên.

Dược động học

Dextromethorphan hydrobromide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài xuất qua nước tiêu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl bao gồm dextrophan cũng có tác dụng giảm ho.

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 2,5 - 6 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Guaifenesin được hấp thu nhanh sau khi uống. Thuốc được chuyển hóa nhanh do oxy hóa thành beta - (2 methoxy - phenoxy) lactic acid và được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 1 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar

Cách dùng

Dùng pha uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 15 ml/lần (tương đương với 3 thìa cà phê). Cứ 6 - 8 giờ uống 1 lần, thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày.

Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Uống 5 ml/lần.

Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Uống 10 ml/lần. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác mất điều hòa, suy hô hấp, co giật, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp, sỏi thận.

Cách xử trí

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày hoặc gây nôn để hạn chế hấp thu. Quá liều do dextromethorphan dùng Naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Quá liều do clorpheniramin maleat gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar

    Khi sử dụng thuốc Nacantuss, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, đánh trống ngực, táo bón, biếng ăn, đỏ bừng, nổi mẩn, đổ mồ hôi, hạ huyết áp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Nacantuss 50Mg Nadyphar

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nacantuss chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Dùng chung hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng với IMAO.
  • Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glaucoma góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị tá tràng.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc có chứa guaifenesin nên thận trọng cho bệnh nhân có bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái tháo đường.

Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucoma.

Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do tác dụng phụ gây chóng mặt, buồn ngủ nhẹ của thuốc, do đó người lái xe hay vận hành máy nên thận trọng khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ

Tương tác thuốc

Do Dextromethorphan HBr

Tránh dùng dồng thời với các thuốc ức chế MAO.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Do Clorpheniramin maleat

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Do Guaifenesin

Không dùng kết hợp với các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Ho có đờm
  • Ho
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ