Mekophar
(00020402)
Đã copy nội dung

Mutecium-M 30Ml 0.1% Mekophar

(00020402)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00020402)
Đã copy nội dung

Mutecium-M 30Ml 0.1% Mekophar

(00020402)
Đã copy nội dung
Thành phần: Domperidone
Quy cách: Chai 30ml
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-13054-10
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Hóa - Dược Phẩm Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Mutecium-M 30Ml 0.1% Mkp Là Gì?

Mutecium-M 30Ml 0.1% Mekophar điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột. Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc hóa trị

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Hỗn dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Domperidone

30mg

Công Dụng Của Mutecium-M 30Ml 0.1% Mkp

  • Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc hóa trị

Liều Dùng Của Mutecium-M 30Ml 0.1% Mkp

Cách dùng: 

  • Dùng đường uống.
  • Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.

Liều dùng:

  • Ăn không tiêu: ngày 3 lần. Uống trước bữa ăn 15– 30 phút và nếu cần thêm một lần trước khi đi ngủ.

Người lớn: 10ml/lần.
Trẻ em ≥ 1 tuổi: 2,5mg/10kg cân nặng/lần

  • Buồn nôn và nôn: ngày 3– 4 lần. Uống trước bữa ăn 15– 30 phút và trước khi đi ngủ.

Người lớn: 20ml/lần.
Trẻ em ≥ 1 tuổi: uống 5mg/10kg cân nặng/lần.

  • Liều dùng hằng ngày tối đa của domperidone là 80mg/ngày.
  • Nên sử dụng domperidone với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperidone để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ xảy ra.

Làm gì khi dùng quá liều?
Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: Gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Mutecium-M 30Ml 0.1% Mkp
    • Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
    • Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Mutecium-M 30Ml 0.1% Mkp

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc.
  • Nôn sau khi mổ.
  • Xuất huyết tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Dùng Mutecium– M thường xuyên hoặc dài ngày.

Chống chỉ định dùng đồng thời domperidone với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazole, itraconazole, fluconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin– 1 ở não.

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ được dùng Mutecium– M không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson.
  • Phải giảm 30– 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cao như:

Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu).
Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).

Tương tác thuốc

 

  • Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của Mutecium– M. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã uống Mutecium– M.
  • Nếu dùng Mutecium– M cùng với các thuốc kháng acid hoặc chất ức chế tiết acid thì phải uống Mutecium– M trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Bảo Quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC