Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Mekophar
(00005050)
Đã copy nội dung

Thuốc Mutecium M Trị Chứng Buồn Nôn, Nôn

(00005050)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00005050)
Đã copy nội dung

Thuốc Mutecium M Trị Chứng Buồn Nôn, Nôn

(00005050)
Đã copy nội dung
Thành phần: Domperidone, Simethicone
Danh mục: Thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi & kháng viêm
Quy cách: Hộp 30 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-23185-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Mutecium M Là Gì?

Thuốc Mutecium - M được sản xuất bởi công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar, với thành phần chính domperidone, là thuốc dùng để điều trị chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Thành Phần Của Thuốc Mutecium M

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Domperidone

2.5mg

Simethicone

50mg

Công Dụng Của Thuốc Mutecium M

Chỉ định

Thuốc Mutecium - M được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Dược lực học

Domperidone là một chất đối kháng dopamine có tác dụng kích thích nhu động đường tiêu hóa và chống nôn. Domperidone có tính đồng vận phó giao cảm và đối kháng thụ thể dopamine với tác dụng trực tiếp lên vùng hoạt hóa thụ thể. Ngoài ra domperidone còn có tác dụng đối kháng thụ thể serotonine (5 - HT3) và được sử dụng làm thuốc chống nôn trong điều trị ngắn hạn buồn nôn, nôn do các nguồn gốc khác nhau.

Simethicone có công dụng giảm đầy hơn và khó chịu ở bụng do ứ hơi bất thường trong ống tiêu hóa như trong chứng khó tiêu và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Liều Dùng Của Thuốc Mutecium M

Cách dùng

Mutecium - M chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.

Nên uống Mutecium - M trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên)

2 – 4 gói lên đến 3 lần một ngày với liều tối đa 12 gói mỗi ngày.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg)

0,25 mg*/kg, có thể dùng 3 lần/ngày với liều tối đa là 0,75 mg/kg mỗi ngày (ví dụ: Đối với trẻ có cân nặng 10 kg, liều dùng là 2,5 mg, có thể dùng 3 lần/ngày với liều tối đa là 7,5 mg/ngày).

* Liều được tính dựa vào hàm lượng của domperidone.

Bệnh nhân suy gan

Mutecium - M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận

Do thời gian bán thải của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Mutecium - M cần giảm xuống còn 1 – 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do khả năng gây kéo dài khoảng QT. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Mutecium M

    Khi sử dụng thuốc Mutecium - M, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.

    Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Mutecium M

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mutecium - M chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học.

  • Dùng domperidone thường xuyên hoặc dài ngày.

  • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. 

  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT.

  • Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.

  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục “tương tác thuốc”).

  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

Thận trọng khi sử dụng

Chỉ được dùng Mutecium - M không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. 

Thận trọng khi sử dụng cho người có rối loạn chức năng gan.

Sử dụng domperidone với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

Suy thận: Thời gian bán thải của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng domperidone cần giảm xuống còn 1 – 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tác dụng trên tim mạch:

  • Domperidone làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidone. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.
  • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidone có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg, bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Cần ngừng điều trị với domperidone và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidone không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng domperidone cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Domperidone bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidone. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của Mutecium - M. Nếu buộc phải dùng kết hợp các thuốc này thì có thể dùng atropine sau khi đã cho uống Mutecium - M.

Nếu dùng Mutecium - M cùng với các thuốc kháng acid hoặc chất ức chế tiết acid thì phải uống Mutecium - M trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:

Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:

  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: Disopyramide, hydroquinidine, quinidine).
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodarone, dofetilide, dronedarone, ibutilide, sotalol).
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, pimozide, sertindole).
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, escitalopram).
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).
  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Pentamidine).
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrine, lumefantrine).
  • Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: Cisapride, dolasetron, prucalopride).
  • Một số thuốc kháng histamine (ví dụ: Mequitazin, mizolastin).
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Toremifene, vandetanib, vincamine).
  • Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, diphemanil, methadone).

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) như thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm toàn thân nhóm azole, một số thuốc nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (ví dụ: diltiazem, verapamil)

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolide sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin, roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do làm thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Mutecium - M.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Liệt dạ dày do đái tháo đường
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Rối loạn nhu động đường tiêu hóa trên
  • Đầy hơi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ