Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mediphar
(00005025)
Đã copy nội dung

Mouthpaste 5G

(00005025)
Đã copy nội dung
Mediphar
(00005025)
Đã copy nội dung

Mouthpaste 5G

(00005025)
Đã copy nội dung
Thành phần: Triamcinolone
Quy cách: Tuýp 5g
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-30760-18
Nhà sản xuất: Medipharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Mouthpaste 5G Là Gì?

Thuốc Mouthpaste của Công ty Cổ phần Dược Medipharco, có thành phần chính là triamcinolon acetonid được dùng để điều trị hỗ trợ và làm giảm tạm thời các triệu chứng liên quan đến các tổn thương ở niêm mạc miệng, lợi, môi và các tổn thương loét ở niêm mạc miệng do chấn thương có đáp ứng với corticoid.

Mouthpaste được bào chế dưới dạng gel thuốc màu xanh, trong mờ, đồng nhất, mịn màng, thơm mùi tinh dầu, mỗi tuýp chứa 5mg triamcinolon acetonid. Thuốc đươc đóng gói theo quy cách: Hộp 1 tuýp 5 g.

Thành Phần Của Mouthpaste 5G

Thông Tin Thành Phần

Nhũ tương (Gel) có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Triamcinolone

5mg

Công Dụng Của Mouthpaste 5G

Chỉ định

Thuốc Mouthpaste được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị hỗ trợ và làm giảm tạm thời các triệu chứng liên quan đến các tổn thương ở niêm mạc miệng, lợi, môi và các tổn thương loét ở niêm mạc miệng do chấn thương có đáp ứng với corticoid.

Dược lực học

Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Triamcinolone acetonide có tác dụng chống viêm, chống ngứa và làm co mạch. Cơ chế tác dụng chống viêm của corticoid tại chỗ không rõ ràng.

Glucocorticoid ức chế phospholipase A2, làm giảm tổng hợp và giải phóng leucotrien, prostaglandin. Tác dụng này là gián tiếp vì glucocorticoid làm tăng sản xuất lipocortin, là protein có mặt trong tế bào, có tác dụng ức chế phospholipase A2. Khi phospholipase A2 bị ức chế, phospholipid không chuyển được thành acid arachidonic.

Dược động học

Mức độ hấp thu qua niêm mạc miệng được xác định bởi nhiều yếu tố bao gồm tá dược lỏng trong công thức gel thuốc, tính toàn vẹn của hàng rào niêm mạc, thời gian điều trị, dạng viêm hoặc sự tiến triển của các bệnh khác.

Khi hấp thu qua màng nhầy, sự phân bố của corticosteroid dùng tại chỗ tương tự như của hấp thu của corticosteroid toàn thân.

Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận...), qua được hàng rào nhau - thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Triamcinolone liên kết được với protein huyết tương ở mức độ khác nhau.

Chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Mouthpaste 5G

Cách dùng

Thuốc dùng bôi niêm mạc miệng.

Liều dùng

Bôi 1 chấm nhỏ (khoảng 0,5cm) lên vùng bị tổn thương, tạo thành một màng mỏng, bôi ngày 2 - 3 lần, tốt nhất là bôi sau bữa ăn. có thể bôi lượng gel lớn hơn để phủ hết vùng niêm mạc bị tổn thương.

Không dùng liên tục quá 8 ngày, tránh bôi lên diện rộng và bôi thành lớp dày. Không nên chà xát.

Nên bôi thuốc trước khi đi ngủ để thuốc có thời gian tác dụng lên các tổn thương của niêm mạc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông tin vê các triệu chứng khi sử dụng thuốc quá liều. Tuy nhiên, sử dụng corticoid ở liều cao và kéo dài có thể dẫn đến các triệu chứng như mỏng niêm mạc miệng, tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề về tuyến thượng thận.

Nguy cơ tăng lên đối với trẻ em và những bệnh nhân sử dụng liều lớn trong thời gian dài.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Mouthpaste 5G

    Khi sử dụng thuốc Mouthpaste, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các phản ứng tại chỗ có thể xảy ra do corticosteroid có chứa trong gel Mouthpaste: Rát, nóng, ngứa, kích ứng, khô niêm mạc, đỏ niêm mạc, phồng rộp, mỏng niêm mạc miệng, viêm da quanh miệng, nhiễm trùng thứ cấp, và teo bì chính của sản phẩm, niêm mạc miệng.

    Thuốc có thể hấp thu gây tác dụng toàn thân (xem kỹ thông tin tại mục thận trọng).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Mouthpaste 5G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mouthpaste chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Các trường hợp nhiễm nấm, nhiễm virus, nhiễm khuấn ở miệng và họng.

  • Không dùng trong nhãn khoa.

Thận trọng khi sử dụng

Gel Mouthpate có thể gây ra các phản ứng tại chỗ, ngừng dùng thuốc nếu có tình trạng kích ứng da và viêm da tiếp xúc, áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.

Nếu có tình trạng nhiễm trùng niêm mạc xảy ra và đang phát triển, cần phải sử dụng thêm các thuốc kháng nấm hoặc kháng khuẩn thích hợp. Nếu có các phản ứng bất lợi xảy ra khi dùng thuốc Mouthpaste, phải ngưng thuốc cho đến khi tình trạng nhiễm trùng được cải thiện.

Nếu các tổn thương ở niêm mạc miệng không cải thiện sau 7 ngày điều trị, cần thăm khám bác sĩ để tìm nguyên nhân gây ra các tổn thương ở niêm mạc miệng.

Corticosteroid sau khi dùng tại chỗ có thể được hấp thụ với lượng đủ để tạo nên những tác động toàn thân như ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, hội chứng cushing, tăng đường huyết, tăng đường niệu. Để đánh giá sự ức chế trục hạ đồi - tuyến yên- tuyến thượng thận cần phải làm thử nghiệm nước tiểu không có cortisol, thử nghiệm kích thích ACTH. Nếu có ức chế trục hạ đồi- tuyến yên - tuyến thượng thận, cần phải ngưng ngay sử dụng thuốc, giảm tần số dùng hoặc thay thế bằng một loại steroid yếu hơn.

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nha sĩ.

Chỉ dùng thuốc để bôi niêm mạc miệng, không được ăn hay uống sau khi bôi thuốc.

Không dùng cho nhãn khoa hoặc bôi ngoài da.

Thận trọng với người lớn tuổi và trẻ em là những người dễ gặp các tác dụng phụ.

Không dùng quá 5 ngày đối với trẻ em.

Ngừng thuốc nếu có kích ứng niêm mạc miệng hoặc gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra khi dùng thuốc.

Nếu bệnh không cải thiện sau 2 tuần, cần đến bác sĩ hoặc nha sĩ để tìm nguyên nhân của bệnh.

Các xét nghiệm kiểm tra chức năng trục HPA cần được tiến hành.

Trong thành phần gel thuốc có các tá dược:

  • Methylparaben: Có thể gây phản ứng dị ứng.

  • Propylparaben: Có thể gây phản ứng dị ứng.

  • Màu Tartrazin: Có thể gây phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng cúa thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác đối với thuốc bôi niêm mạc miệng Mouthpaste.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) triamcinolone acetonide đã được chứng minh là gây quái thai trên một số loài, ở chuột và thỏ, triamcinolone acetonide gây tăng tỷ lệ hở hàm ếch ở liều lượng khoảng 120μg /kg/ngày đối với chuột và 24μg/kg/ngày đối với thỏ, tương ứng (gấp khoảng 12 lần và 10 lần liều bôi hàng ngày gel triamcinolon acetonid ở người).

Ở khỉ, triamcinolone acetonide gây ra dị tật xương sọ ở liều là 500mg/kg/ngày, tương ứng khoảng 200 lần liều dùng gel triamciolon acetonid ở người.

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng phụ của thuốc ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một phân tích hồi cứu dị tật bẩm sinh ở trẻ em sinh ra từ mẹ có sử dụng các loại thuốc cùa cùng nhóm thuốc như gel bôi niêm mạc miệng triamcinolon acetonid (corticoid) trong khi mang thai có nguy cơ gây hở hàm ếch ở thai nhi. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho thai nhi khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy đủ chứng minh liệu corticoid bôi niêm mạc miệng có hấp thu toàn thân và bài tiết với lượng có thể phát hiện trong sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng gel bôi niêm mạc miệng có chứa corticoid đối với phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

Barbiturat, phenyltoin, rifampicin, ributin, carbamazepin, primidon và aminoglytethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Mouthpaste.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Nấm Candida ở da
  • Da nứt nẻ
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Hăm tã
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • U máu
  • Tăng calci huyết
  • Viêm miệng
  • Viêm khớp dạng thấp ở vị thành niên (JIA)
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm đa cơ
  • Đau thần kinh sau Herpetic (PHN)
  • Suy thượng thận nguyên phát
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Suy thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Viêm da
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Đa xơ cứng cấp tính
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Khối u nang của hạch
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Hồng ban đa dạng
  • U hạt
  • Viêm mắt không đáp ứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC