Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

MYUNG-IN PHARM.
(00005009)
Đã copy nội dung

Morecal 20X5

(00005009)
Đã copy nội dung
MYUNG-IN PHARM.
(00005009)
Đã copy nội dung

Morecal 20X5

(00005009)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium Carbonate, Vitamin D3
Quy cách: Hộp 20 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VN-16278-13
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Myung-In Pharm
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Morecal Là Gì?

Morecal Soft capsule được sản xuất bởi Myung In Pharm. Co., Ltd., với thành phần chính Calcium carbonate và Cholecalciferol, là thuốc dùng để bổ sung vitamin D cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú, lão suy… và cung cấp calcium trong trường hợp thiếu hụt calcium.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium Carbonate

750mg

Vitamin D3

100IU

Công Dụng Của Morecal

Chỉ định

Thuốc Morecal Soft capsule được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung vitamin D trong các trường hợp sau: Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú, đang trong giai đoạn phát triển, lão suy, sự phát triển bất bình thường của xương và răng, ngăn ngừa còi xương.

Cung cấp calcium trong trường hợp thiếu hụt calcium.

Dược lực học

Vitamin D làm tăng sự hấp thu calci ở ruột. Lượng tối ưu vitamin D ở người già là 500–1000 IU/ngày.

Uống calci để bổ sung sự thiếu hụt calci trong chế độ ăn. Nhu cầu calci thông thường cho người già là 1500 mg/ngày.

Vitamin D và calci điều trị chứng tăng năng tuyến cận giáp thứ phát ở người già.

Dược động học

Calci carbonate kết tủa:

Hấp thu: Calci được hấp thu ở đường tiêu hóa nhờ vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Calci được hấp thu tích cực ở tá tràng và phần đầu hỗng tràng, phần nhỏ hấp thu ở ngoại biên của ruột non. Mức độ hấp thu phụ thuộc nhiều yếu tố: calci ở dạng hòa tan, ion hoá. Vitamin D dạng hoạt động cần thiết cho sự hấp thu calci và tăng khả năng của cơ chế hấp thu. Sự hấp thu calci giảm khi có thức ăn.

Phân phối: Sau khi được hấp thu, trước tiên calci đi vào dịch ngoài tế bào và sau đó nhanh chóng kết hợp chặt chẽ với tế bào xương. Tuy nhiên sự hình thành của xương không được kích thích bởi việc sử dụng calci. Xương chứa 99% lượng calci của cơ thể, 1% còn lại được phân phối như nhau giữa dịch trong và ngoài tế bào. Tổng nồng độ calci trong máu bình thường khoảng 9–10,4 mg/dL (4,5–5,2 mEq/L), nhưng calci được ion hóa mới có tác dụng sinh lý. Trong tổng số nồng độ calci trong máu, 50% ở dạng ion hóa, 5% ở dạng phức hợp với phosphate, citrate và với các anion khác, khoảng 45% còn lại là liên kết với protein huyết tương. Nồng độ calci trong dịch não tủy khoảng 50% nồng độ calci trong máu. Calci đi qua nhau thai và đạt nồng độ cao hơn trong máu của thai nhi so với máu của người mẹ. Calci qua được sữa mẹ.

Thải trừ: Calci được đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng calci không được hấp thu và được tiết qua mật và dịch tụy vào lumen của đường tiêu hóa.

Cholecalciferol

Hấp thu: Tương tự, vitamin D được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa sau khi uống (nếu sự hấp thu chất béo là bình thường). Do hòa tan trong chất béo, vitamin D liên kết với các vi thể nhũ trấp và được hấp thu qua qua hệ thống bạch huyết. Khoảng 80% liều uống vitamin D được hấp thu qua cơ chế này, chủ yếu ở ruột non. 

Phân phối: Sau khi hấp thu, ergocalciferol và cholecalciferol vào máu nhờ các vi thể nhũ trấp của bạch huyết, sau đó liên kết chủ yếu với alpha-globulin đặc biệt. Các chất chuyển hóa hydroxylate của ergocalciferol và cholecalciferol cũng liên kết với alpha-globulin tương tự. 25-hydroxylate ergocalciferol và cholecalciferol được lưu giữ trong mỡ và cơ trong thời gian dài. Vitamin D vào hệ tuần hoàn từ bạch huyết qua ống dẫn ở ngực hoặc từ da, tích lũy trong gan trong vài giờ. 25-hydroxylate ergocalciferol có thể qua sữa mẹ sau khi uống liều lớn.

Thải trừ: Ở gan, ergocalciferol va cholecalciferol được biến đổi ở các vi lạp thể chuyển thành các 25-hydroxy của chúng nhờ men vitamin D 25-hydroxylase. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Morecal

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: Uống 2 viên x 1–2 lần/ngày.

Thuốc không dùng cho trẻ em dưới 8 tuổi do dạng bào chế không phù hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Việc điều trị sẽ bao gồm ngăn chặn tất cả các nguồn đưa vào của calci và vitamin D, đồng thời kết hợp bù nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Morecal

    Khi sử dụng thuốc Morecal Soft capsule, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về các triệu chứng sau: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, hạ huyết áp, mặt ửng đỏ, nhịp tim bất thường, phát ban.

    Các triệu chứng dạ dày–ruột như nôn, buồn nôn, tăng natri huyết, thiểu năng tim sung huyết, phù, có thể xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều.

    Tăng calci huyết và bệnh sỏi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc dài hạn.

    Tăng calci huyết ở trẻ mới sinh có thể xảy ra do vitamin D tiết ra từ sữa mẹ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Morecal

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Morecal Soft capsule chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân tăng calci (trong trường hợp thừa calci máu).

  • Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 8 tuổi.

  • Sỏi thận.

  • Suy thận nghiêm trọng.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng quá liều chỉ định.

Nếu không có dấu hiệu tiến triển sau một tháng điều trị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ.

Sử dụng thuốc cẩn thận đối với những bệnh nhân sau (nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc):

  • Bệnh nhân đang được điều trị bởi bác sĩ.

  • Tránh sử dụng vitamin D hoặc là calci cho trẻ em đang điều trị bằng liệu pháp tia cực tím và ăn uống theo chế độ.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Rối loạn chức năng hệ tuần hoàn tim.

  • Rối loạn chức năng thận.

  • Giảm protein huyết.

  • Đang được điều trị với glycoside tim.

Bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến trung bình nên được giám sát cẩn thận, nồng độ calci và phosphate cần được theo dõi. Các nguy cơ vôi hóa mô mềm nên được giám sát. Những bệnh nhân suy thận nặng không sử dụng thuốc Morecal.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tăng calci huyết ở trẻ mới sinh có thể xảy ra do vitamin D tiết ra từ sữa mẹ.

Thời kỳ cho con bú

Tăng calci huyết ở trẻ mới sinh có thể xảy ra do vitamin D tiết ra từ sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc phối hợp với thuốc kháng aldosterone hoặc triamterene. Vì vậy nên cẩn thận khi dùng thuốc cùng lúc với 2 loại trên.

Không dùng phối hợp Morecal với các thuốc sau: Phosphate, muối calci, tetracycline uống, chống tiêu chảy.

Không dùng thuốc chung với trà như trà xanh hoặc trà đen... có chứa tanic acid trong hoặc sau thời gian sử dụng thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Morecal Soft capsule.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC