Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Hasan
(00016105)
Đã copy nội dung

Misenbo 3X10 Hasan

(00016105)
Đã copy nội dung
Hasan
(00016105)
Đã copy nội dung

Misenbo 3X10 Hasan

(00016105)
Đã copy nội dung
Thành phần: Bosentan
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21543-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Hasan
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Misenbo 3X10 Là Gì?

Misenbo 62,5 của Công ty TNHH liên doanh Hasan – Dermapharm, thành phần chính là bosentan. Misenbo 62,5 là thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi.

Misenbo 62,5 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ Al – PVC trong).

Thành Phần Của Misenbo 3X10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Bosentan

Công Dụng Của Misenbo 3X10

Chỉ định

Ðiều trị tăng huyết áp động mạch phổi (Nhóm I Tổ chức y tế thế giới) ở bệnh nhân có các triệu chứng nhóm III hoặc IV Tổ chức y tế thế giới, để cải thiện khả năng luyện tập và làm giảm tỷ lệ trường hợp xấu về lâm sàng.

Dược lực học

Endothelin - 1 (ET - 1) là một hormon thần kinh tác dụng bởi sự gắn kết với thụ thể ETA và ETB ở nội mô và cơ trơn mạch. Nồng độ ET - 1 tăng lên trong huyết tương và mô phổi của bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, gợi ý về vai trò gây bệnh của ET - 1. Bosentan là một thuốc đối kháng đặc hiệu và cạnh tranh ở các thụ thể của endothelin tuýp ETA và ETB. Bosentan có ái lực hơi cao hơn đối với thụ thể ETA so với thụ thể ETB.

Dược động học

Hấp thu:

Ở người khỏe mạnh, sau khi uống thuốc, nồng độ trong huyết tương tối đa của bosentan đạt được trong vòng 3 - 5 giờ và thời gian bán thải khoảng 5 giờ. Ít dữ liệu trên bệnh nhân cho thấy sự tích tụ của bosentan trong cơ thể bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi lớn hơn khoảng 2 lần so với người lớn khỏe mạnh.

Sinh khả dụng tuyệt đối của bosentan khoảng 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. 

Phân bố:

Thể tích phân bố khoảng 18 lít. Bosentan gắn kết ở mức cao (> 98%) với prọtein huyết tương, chủ yếu với albumin. Bosentan không thâm nhập vào hồng cầu.

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa ở gan. Bosentan có 3 chất chuyển hóa, một chất có hoạt tính dược lý và có thể đóng góp 10 - 20% vào tác dụng của bosentan. Bosentan là chất gây cảm ứng enzym CYP2C9, CYP3A4 và có thể cả CYP2C19.

Thải trừ:

Sự thanh thải toàn phần sau 1 liều tiêm tĩnh mạch khoảng 4 lít/giờ ở bệnh nhân có tăng huyết áp động mạch phổi. Khi uống thuốc nhiều liều, nồng độ trong huyết tương ở người lớn khỏe mạnh giảm dần đến 50 - 65% nồng độ nhận thấy sau khi dùng liều đơn, có thể do tác dụng tự cảm ứng của các enzym chuyển hóa ở gan. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3-5 ngày. Bosentan được thải trừ do sự bài tiết trong mật sau khi được chuyển hóa ở gan. Dưới 3% của một liều uống được bài tiết trong nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 5 giờ.

Liều Dùng Của Misenbo 3X10

Cách dùng

Phải uống viên vào buổi sáng và buổi chiều, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Bệnh nhân trên 12 tuổi: 

Bắt đầu điều trị với Misenbo 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 tuần. Sau đó tăng liều lên đến liều duy trì 125 mg/lần x 2 lần/ngày. Người có thể trọng thấp (< 40 kg), liều khởi đầu và liều duy trì là 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em:

Liều khuyến cáo cho trẻ em 1 tháng tuổi - 12 tuổi:

  • 10 - 20 kg: khởi đầu 31,25 mg/lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 31,25 mg/lần x 2 lần/ngày.

  • 20 - 40 kg: khởi đầu 31,25 mg/lần x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày.

  • Trên 40 kg: khởi đầu 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 125 mg/lần x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là nhức đầu nhẹ đến vừa, nôn, buồn nôn, chóng mặt, mờ mắt, tăng nhịp tim. Quá liều có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt cần sự hỗ trợ tim mạch tích cực.

Không có kinh nghiệm riêng biệt về quá liều bosentan.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Misenbo 3X10

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phù mạch.

    Không xác định tần suất:

    • Hệ thần kinh: nhức đầu, đỏ bừng mặt, chóng mặt.

    • Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: viêm mũi họng.

    • Rối loạn chung: phù nề, mệt mỏi.

    • Mạch máu: hạ huyết áp.

    • Hệ tim mạch: đánh trống ngực.

    • Hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa.

    • Da và mô dưới da: ngứa, phát ban.

    • Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu.

    • Hệ cơ xương khớp: chuột rút.

    • Hệ gan mật: tăng enzym gan phụ thuộc liều, bất thường chức năng gan, xơ gan, suy gan.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Misenbo 3X10

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bosentan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.

  • Dùng đồng thời với cyclosporin A (gây tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của bosentan), glyburic (tăng nguy cơ tăng các enzym gan).

  • Suy gan vừa hoặc nặng, bệnh nhân có aminotransferase cao hơn 3 lần giới hạn trên. (> 3 x ULN)

Thận trọng khi sử dụng

Không được bắt đầu điều trị với bosentan nếu huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg.

Bosentan chống chỉ định với những bệnh nhân suy gan vừa và nặng. Nồng độ aminotransferase gan nên được đo trước khi bắt đầu điều trị, 1 lần/tháng trong quá trình điều trị và 2 tuần sau khi tăng liều.

  • Nồng độ aminotransferase > 3 x ULN: không nên bắt đầu điều trị.

Khi đang điều trị:

  • Nồng độ aminotransferase tăng từ 3 – 5 lần ULN: ngừng bosentan hay giảm liều và theo dõi nồng độ aminotransferase mỗi 2 tuần. Nếu mức aminotransferase trở về trị số trước khi điều trị, có thể tiếp tục liệu pháp hay bắt đầu lại, nhưng nồng độ aminotransferase nên được kiểm tra sau 3 ngày, sau 2 tuần và mỗi tháng.

  • Nồng độ aminotransferase tăng từ 5 – 8 lần ULN: ngừng bosentan và theo dõi nồng độ aminotransferase mỗi 2 tuần. Khi mức aminotransferase trở về trị số trước khi điều trị, cân nhắc việc điều trị trở lại.

  • Nồng độ aminotransferase tăng hơn 8 lần ULN hay có những triệu chứng của độc gan, bilirubin toàn phần tăng gấp 2 lần nên ngừng điều trị và không cân nhắc điều trị trở lại với bosentan.

Theo dõi nồng độ hemoglobin sau 1 – 3 tháng điều trị, sau đó cứ 3 tháng/lần trong suốt quá trình điều trị. Nếu nồng độ hemoglobin giảm rõ rệt cần đánh giá thêm để xác định nguyên nhân và nhu cầu về trị liệu đặc hiệu.

Không dùng bosentan ở những bệnh nhân hạ huyết áp. Nếu đã sử dụng, nên ngưng bosentan bằng cách giảm liều từ từ.

Bosentan có thể gây phù phổi, cần xem xét khả năng có bệnh tắc tĩnh mạch phổi kết hợp và phải ngừng bosentan.

Thận trọng sử dụng trên bệnh nhân cao tuổi vì có nguy cơ cao giảm chức năng gan, thận và tim, các bệnh mắc đồng thời hoặc điều trị với các thuốc khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Misenbo 62,5 có thể gây độc cho thai, vì vậy chống chỉ định đối với thai kỳ. Phải loại trừ thai nghén trước khi bắt đầu điều trị với Misenbo 62,5. Chỉ bắt đầu điều trị ở phụ nữ có khả năng mang thai sau xét nghiệm thai nghén và có áp dụng các phương pháp tránh thai đầy đủ ngoài thuốc tránh thai nội tiết, bao gồm thuốc tránh thai đường uống, đường tiêm hoặc cấy dưới da.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa hay không nên không sử dụng Misenbo 62,5 cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Cytochrom P450: 

  • Bosentan là chất cảm ứng CYP2C9 và CYP3A do đó nồng độ trong huyết tương của chất được chuyển hóa bởi 2 isozym này sẽ giảm khi dùng cùng bosentan. 

  • Dùng đồng thời chất ức chế CYP2C9 (fluconazol hoặc amiodaron) và chất ức chế mạnh CYP3A (ketoconazol, itraconazol) hoặc chất ức chế trung bình CYP3A (amprenavir, erythromycin, fluconazol, diltiazem) với bosentan trong huyết tương. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc trên.

Cyclosporin A: nồng độ bosentan trong huyết tương tăng trong khi nồng độ cyclosporin giảm, vì vậy chống chỉ định dùng chung 2 thuốc này.

Tacrolimus: làm tăng nồng độ của bosentan trong huyết tương trên động vật, cần thận trọng phối hợp.

Glyburid: sử dụng đồng thời với bosentan gây tăng aminotransferase gan nên chống chỉ định sử dụng 2 thuốc này cùng lúc.

Ketoconazol: làm tăng nồng độ trong huyết tương của bosentan, không cần chỉnh liều bosentan nhưng cần xem xét khả năng năng tác dụng của bosentan.

Simvastatin và các statin khác: bosentan làm giảm nồng độ trong huyết tương của các statin được chuyển hóa bằng CYP3A4. Cần xem xét khả năng giảm hiệu lực của statin, theo dõi nồng độ cholesterol máu sau khi bắt đầu dùng bosentan và điều chỉnh liều statin nếu cần.

Warfarin: bosentan làm giảm nồng độ trong huyết tương của warfarin. Vì warfarin có khoảng điều trị hẹp, cần theo dõi thông số đông máu và chỉnh liều warfarin nếu cần.

Sildenafil: dùng đồng thời với bosentan sẽ làm giảm nồng độ huyết tương của sildenafil và tăng nồng độ huyết tương của bosentan. Cần thận trọng khi kết hợp 2 thuốc này.

Rifampicin: làm tăng nồng độ đáy của bosentan liều dùng đầu tiên nhưng làm giảm nồng độ bosentan ở trạng thái ổn định. Theo dõi chức năng gan hàng tuần trong 4 tuần đầu tiên, sau đó hàng tháng.

Các thuốc tránh thai hormon: bosentan làm giảm nồng độ norethindron và ethinylestradiol của thuốc tránh thai hormon. Phụ nữ cần áp dụng các phương pháp tránh thai bổ sung khi dùng bosentan.

Lopinavir/ Ritonavir hay phác đồ điều trị HIV có ritonavir khác: bosentan là chất nền của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP), CYP3A, CYP2C9. Ritonavir ức chế OATP và CYP2C9. Cần chỉnh liều bosentan khi bắt đầu dùng lopinavir/ ritonavir.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Misenbo 62,5 của Công ty TNHH liên doanh Hasan – Dermapharm.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

  • Tang huyết áp động mạch phổi NYHA Class II-IV
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC