Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

KRKA
(00019030)
Đã copy nội dung

Mirzaten 30Mg Krka 3X10

(00019030)
Đã copy nội dung
KRKA
(00019030)
Đã copy nội dung

Mirzaten 30Mg Krka 3X10

(00019030)
Đã copy nội dung
Thành phần: Mirtazapine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Slovenia
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17922-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Krka, D. D., Novo Mesto
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Mirzaten Là Gì?

Mirzaten 30 mg là viên nén bao phim được sản xuất bởi KRKA, d.d., Novo mesto, Slovenia, có hoạt chất chính là mirtazapin và được chỉ định điều trị trầm cảm.

Thành Phần Của Mirzaten

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Mirtazapine

30mg

Công Dụng Của Mirzaten

Chỉ định

Thuốc Mirzaten 30 mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Ðiều trị bệnh trầm cảm.

Dược lực học

Mirtazapin hoạt động ức chế thụ thể α2 tiền synap, làm tăng dẫn truyền thần kinh trung ương và dẫn truyền serotonin.

Dược động học

Sau khi uống, hoạt chất mirtazapin nhanh chấp được hấp thu (sinh khả dụng ~ 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của mirtazapin. Liên kết của mirtazapin với protein huyết tương khoảng 85%. Mirtazapin được chuyển hoá và đào thải qua phân và nước tiểu trong vòng vài ngày. Thời gian bán thải là 20 - 40 giờ.

Liều Dùng Của Mirzaten

Cách dùng

Nên uống Mirzaten tại cùng một thời điểm mỗi ngày. Tốt nhất là uống trước khi đi ngủ. Tuy nhiên bác sĩ có thể đề nghị bạn chia liều Mirzaten một lần vào buổi sáng và một lần và buổi tối trước khi đi ngủ. Liều cao hơn nên uống trước khi đi ngủ.

Nuốt viên thuốc với nước hoặc nước hoa quả, không nhai thuốc.

Liều dùng

Điều trị trầm cảm: 

  • Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 15 hoặc 30 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều sau một vài ngày để có liều tốt nhất (từ 15 - 45 mg). Liều thường dùng là như nhau với mọi lứa tuổi.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Mirzaten thông thường không nên sử dụng với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do hiệu quả chưa được chứng minh, thuốc có thể làm tăng rủi ro về các tác dụng không mong muốn như là cố tình tự tử, có ý nghĩ tự tử và sự thù địch (chủ yếu là gây gổ, hành vi chống đối và giận dữ).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn hoặc người khác dùng quá nhiều Mirzaten, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức. Biểu hiện thường gặp nhất khi quá liều Mirzaten là buồn ngủ, mất định hướng và tăng nhịp tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Mirzaten

    Khi sử dụng thuốc Mirzaten, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp, thường gặp, ADR >1/100

    • Tâm thần: thờ ơ, tăng thèm ăn và tăng cân, giấc mơ sống động.

    • Thần kinh: đau đầu, ngủ lơ mơ hoặc buồn ngủ, chóng mặt, rung rẩy hoặc rùng mình, nhầm lẫn, lo lắng, khó ngủ.

    • Tiêu hoá: khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Da: phát ban da.

    • Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng.

    • Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng.

    • Toàn thân: mệt mỏi, sưng phù nề.

    Ít gặp, hiếm gặp, ADR < 1/100

    • Tâm thần: cảm thấy phấn chấn hay cảm xúc cao (hưng cảm), ảo giác, cư xử hung hăng.

    • Thần kinh: chân bồn chồn, ngất xỉu, cảm giác tê trong miệng, gặp ác mộng, kích động, cảm giác thúc đẩy di chuyển, co giật.

    • Gan mật: vàng da, vàng mắt.

    • Da: bất thường ở da, đau nhói, ngứa hoặc ngứa ran, dị cảm.

    Không xác định tần suất

    • Dấu hiệu nhiễm khuẩn như là sốt cao đột ngột không rõ nguyên nhân, khô họng và loét miệng (giảm bạch cầu hạt).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Bệnh nhân ngừng dùng Mirzaten và thông báo với bác sĩ ngay lập tức khi có bất kỳ các dấu hiệu sau: cảm thấy phấn chấn hay cảm xúc cao (hưng cảm), dấu hiệu nhiễm khuẩn như là sốt cao đột ngột không rõ nguyên nhân, khô họng và loét miệng (giảm bạch cầu hạt), cơn động kinh (co giật), vàng da và vàng mắt biểu hiện của rối loạn chức năng gan.

    Ngoài ra nếu thấy xuất hiện nhiều triệu chứng như là sốt không rõ nguyên nhân, đổ mồ hôi, tăng nhịp tim, tiêu chảy, co thắt cơ (không kiểm soát được), run rẩy, có phản xạ hoạt động quá mức, bồn chồn, thay đổi tâm trạng và bất tỉnh thì có thể đây là dấu hiệu của hội chứng serotonin, cần ngừng dùng Mirzaten và thông báo với bác sĩ ngay lập tức.

    Nếu có bất cứ tác dụng không mong muốn nào trở nên trầm trọng hoặc bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào không được liệt kê trên đây, vui lòng thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Mirzaten

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Mirzaten 30mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với mirtazapin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của Mirzaten.

  • Bệnh nhân đang dùng hoặc vừa mới dùng (trong 2 tuần trước) các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO-Is).

Thận trọng khi sử dụng

Mirzaten thông thường không nên sử dụng với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do hiệu quả chưa được chứng minh, thuốc có thể làm tăng rủi ro về các tác dụng không mong muốn như là cố tình tự tử, có ý nghĩ tự tử và sự thù địch (chủ yếu là gây gổ, hành vi chống đối và giận dữ). Nếu bác sĩ kê Mirzaten cho bệnh nhân dưới 18 tuổi và bạn muốn bàn bạc về điều đó, vui lòng gặp lại bác sĩ của bạn.

Bạn nên thông báo với bác sĩ của bạn nếu có bất cứ triệu chứng nào trở nên nặng hơn hoặc trở nên xấu đi với các bệnh nhân dưới 18 tuổi đang dùng Mirzaten. 

Nếu bạn đã từng gặp các tình trạng sau đây, hãy nói với bác sĩ trước khi dùng Mirzaten: 

  • Co giật hoặc động kinh tiến triển thường xuyên hơn.
  • Bệnh gan bao gồm vàng da. Hãy ngưng dùng thuốc.
  • Bệnh tim hoặc huyết áp thấp.
  • Các triệu chứng tâm thần phân liệt trở nên thường xuyên hoặc nghiêm trọng hơn.
  • Hưng trầm cảm (nếu cảm thấy phấn chấn hoặc quá kích thích, hãy ngưng dùng thuốc).
  • Tiểu đường, bệnh mắt (glaucoma) hoặc gặp khó khăn trong việc đi tiểu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mirtazapin có thể ảnh hưởng đến khả năng hoặc sự tỉnh táo của bạn. Hãy chắc chắn rằng những khả năng này của bạn không bị ảnh hưởng trước khi bạn lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Những kinh nghiệm hạn chế trong điều trị Mirzaten ở phụ nữ mang thai không cho thấy có gia tăng rủi ro. Tuy nhiên, cần thận trọng nếu sử dụng thuốc trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù các thí nghiệm trên động vật cho thấy mirtazapine chỉ được bài tiết một lượng rất nhỏ trong sữa nhưng việc sử dụng mirtazapine cho các bà mẹ đang cho con bú không được khuyến khích. Không có sẵn dữ liệu trên người.

Tương tác thuốc

Không sử dụng Mirzaten đồng thời với: các thuốc ức chế monoamine oxidase (ức chế MAO).

Cẩn trọng khi dùng Mirzaten với:

  • Thuốc chống trầm cảm như các SSRI, venlafaxin và L-tryptophan hoặc các triptan, tramadol, linezolide, lithium và thảo dược St. John Wort vì có thể dẫn đến hội chứng serotonin.
  • Thuốc chống trầm cảm nefazodon, thuốc trị nhiễm trùng (erythromycin, ketoconazole, thuốc ức chế HIV protease), cimetidine vì các thuốc này có thể làm tăng nồng độ Mirzaten.
  • Thuốc điều trị lo lắng hoặc mất ngủ như benzodiazepin, thuốc điều trị loạn thần như olanzapin, thuốc dị ứng cetirizin, thuốc giảm đau như morphin có thể làm tăng cơn buồn ngủ.
  • Thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin), thuốc trị lao (rifampicin) có thể làm giảm nồng độ Mirzaten trong máu.
  • Mirzaten có thể làm tăng nồng độ thuốc chống đông máu như warfarin.

Bảo Quản

Giữ thuốc ngoài tầm với trẻ em. Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4070/smpc#PREGNANCY

Bệnh Liên Quan

  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC