Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Getz
(00004969)
Đã copy nội dung

Mirgy 400Mg

(00004969)
Đã copy nội dung
Getz
(00004969)
Đã copy nội dung

Mirgy 400Mg

(00004969)
Đã copy nội dung
Thành phần: Gabapentin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Pakistan
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17442-13
Cảnh báo: Lái tàu xe, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Getz
Nước sản xuất: Pakistan
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Mirgy 400 Getz 1X10 Là Gì?

MIRGY 400MG của Công ty TNHH Getz Pharma, thành phần chính gabapentin, là thuốc dùng để điều trị các bệnh lý về đau thần kinh và động kinh.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Gabapentin

400mg

Công Dụng Của Mirgy 400 Getz 1X10

Chỉ định

MIRGY 400MG được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiều dạng đau thần kinh ở người trưởng thành.

  • Điều trị đau thần kinh hậu herpes.

  • Điều trị bệnh thần kinh đái tháo đường ngoại biên.

  • Điều trị đau dây thần kinh sinh ba.

  • Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể thứ phát ở bệnh nhân trên 12 tuổi bị động kinh. Gabapentin còn được chỉ định hỗ trợ trong bệnh lý động kinh cục bộ ở trẻ từ 3 - 12 tuổi.

Dược lực học

Gabapentin được chứng minh có ái lực đặc biệt tại những vị trí đặc biệt trên mô não như vùng vỏ não mới và đồi thị. Mặc dù cơ chế chính xác của hoạt tính làm dịu thần kinh trung ương và chống co giật của thuốc chưa được hiểu rõ hoàn toàn, có thể cho là thuốc được kích hoạt thông qua các vị trí liên kết peptid (receptor).

Dược động học

Hấp thu: Gabapentin được hấp thu qua đường tiêu hóa bằng cơ chế bão hòa. Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin là xấp xỉ 60%. Ở liều 300 mg, 400 mg sinh khả dụng của gabapentin là không thay đổi khi dùng đa liều. Thức ăn không có ảnh hưởng lên dược động học của gabapentin.

Phân bố: Ít hơn 3% gabapentin được gắn với protein. Gabapentin có thể truyền qua sữa mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ: Gabapentin  được thải trừ khỏi hệ thống tuần hoàn thông qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng từ 5 - 7 giờ. Tỷ lệ đào thải gabapentin là hằng định, độ đào thải gabapentin ra khỏi huyết tương, ra khỏi thận tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinine.

Liều Dùng Của Mirgy 400 Getz 1X10

Cách dùng

MIRGY 400MG dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

MIRGY 400MG được định liều dần dần để cuối cùng đạt được liều có hiệu quả. Liều dùng nên được chia làm 3 lần và khoảng cách không nên quá 12 giờ.

Đau thần kinh (người trưởng thành trên 18 tuổi)

Liều khởi đầu của MIRGY 400MG có thể phân theo bảng sau. Sau đó liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày đến liều tối đa 1800 mg/ngày chia làm 3 lần uống. Mỗi lần không nhất thiết các liều phải bằng nhau.

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

300 mg

1 lần/ngày

300 mg

2 lần/ngày

300 mg

3 lần/ngày

Hiệu quả hỗ trợ điều trị đau thần kinh trên bệnh nhân nhi chưa được thiết lập.

Động kinh 

Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi

Có thể dùng liều 300 mg x 3 lần/ngày vào ngày thứ nhất hoặc theo bảng sau:

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

300 mg

1 lần/ngày

300 mg

2 lần/ngày

300 mg

3 lần/ngày

Sau đó liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày cho đến khi liều kiểm soát được cơn động kinh, thường là 900 - 1200 mg/ngày. Liều cao hơn cho đến 2400 mg/ngày có thể đòi hỏi ở một số bệnh nhân.

Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi

Có thể dùng MIRGY 400MG ở dạng dung dịch uống 250 mg/5 ml cho trẻ em < 25 kg hoặc những bệnh nhân không thể nuốt viên nang.

Liều khởi đầu khuyên dùng là 10 - 15 mg/kg, tăng lên sau khoảng 3 ngày với liều khoảng 40 mg/kg/ngày với trẻ 3  4 tuổi và khoảng 25 - 35 mg/kg/ngày với trẻ khoảng 5 tuổi hoặc lớn hơn, chia làm nhiều lần uống (3 lần/ngày).

Liều điều trị khuyên dùng được tính theo bảng sau:

Trọng lượng cơ thể (kg)

Liều dùng hàng ngày (mg/ngày)

17 - 25

600

26 - 36

900

37 - 50

1200

51 - 72

1800

 

Những đối tượng đặc biệt: 

Bệnh nhân suy thận: Cần thiết phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận bị đau thần kinh hoặc động kinh.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Tổng liều trong ngàya (mg/ngày)

> 80

900 – 1800 chia làm 3 lần ngày

50 – 79

600 – 1200 chia làm 3 lần ngày 

30 – 49

300 – 600 chia làm 3 lần ngày 

15 – 29

300 chia làm 3 lần ngày 

< 15

300b

 

a Liều hằng ngày nên dùng 3 lần/ngày. Liều dùng điều trị cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút) trong khoảng 900 -1800 mg/ngày. Phải giảm liều cho những bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 79 ml/phút).

bĐược dùng cách ngày.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu

Liều khuyên dùng là 300 - 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều gây chết không được ghi nhận ngay khi cho chuột nhắt và chuột cống uống liều đơn 8000 mg/kg. Dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm: Mất điều hòa, thở nặng nhọc, chứng sa mí mắt, giảm đau và kích động.

Quá liều đường uống cấp tính gabapentin lên đến 49 g đã được ghi nhận, triệu chứng quá liều: Song thị, nói lắp, uể oải, hôn mê và tiêu chảy. Tất cả bệnh nhân đều được hồi phục khi có biện pháp hỗ trợ. Gabapentin có thể được đào thải qua thẩm tách máu, mặc dù có một số trường hợp quá liều không cần đến thẩm tách máu. Chỉ định thủ thuật này phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân hoặc ở bệnh nhân có dấu hiệu suy thận nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Mirgy 400 Getz 1X10

    Khi sử dụng thuốc MIRGY 40MG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR): 

    Thường gặp, 1/10 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, tăng cân.

    • Hệ tim mạch: Giãn mạch, phù ngoại biên.

    • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, khô miệng, táo bón, thèm ăn.

    • Hệ nội tiết: Tăng đường huyết.

    • Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.

    • Hệ cơ xương: Ðau cơ, gãy xương, đau lưng.

    • Hệ thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, choáng váng, mất điều hòa, co giật nhãn cầu, run rẩy căng thẳng thần kinh, loạn vận ngôn, hay quên.

    • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, suy nghĩ bất thường, có hành vi thù địch, dễ thay đổi cảm xúc, giảm cảm giác tăng vận động.

    • Hệ hô hấp: Viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, ho.

    • Hệ tiết niệu - sinh dục: Bất lực.

    • Các giác quan đặc biệt: Giảm thị lực, bệnh song thị.

    Sử dụng gabapentin ở trẻ em 3 - 12 tuổi mắc bệnh động kinh có thể xảy ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương. Các tác dụng phụ đáng kể nhất có thể phân làm các nhóm sau:

    • Dễ thay đổi cảm xúc (những vấn đề hành vi tiên phát).

    • Hành vi thù địch bao gồm hung hãn.

    • Rối loạn suy nghĩ bao gồm khó khăn tập trung để tập trung suy nghĩ và thay đổi hành vi trong trường học.

    • Chứng tăng động (không chịu ngồi yên và hiếu động thái quá).

    Ở những bệnh nhân điều trị gabapentin các tác dụng phụ trên xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Mirgy 400 Getz 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc MIRGY 400MG chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên ngưng đột ngột gabapentin bởi vì có khả năng làm tăng tần suất xuất hiện các cơn động kinh.

Cần thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử tâm thần.

Không nên xem gabapentin là một liệu pháp điều trị khi không có các biểu hiện động kinh và thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng động kinh ở một số bệnh nhân. Do đó cẩn thận trọng khi sử dụng gabapentin đối với các bệnh nhân có rối loạn động kinh phối hợp, kể cả việc không có biểu hiện động kinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Gabapentin có thể gây buồn ngủ, hoa mắt chóng mặt hoặc các triệu chứng có liên quan và có thể ảnh hưởng mức độ nhẹ, trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc phức tạp đặc biệt trong quá trình điều trị và tăng liều.

Thời kỳ mang thai 

Do chưa có những nghiên cứu có kiểm chứng đầy đủ trên phụ nữ mang thai, nên chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ tiềm tàng.

Thời kỳ cho con bú

Gabapentin bài tiết vào sữa mẹ thông qua đường uống. Trẻ sơ sinh có thể chịu được liều tối đa 1 mg/kg/ngày. Bởi vì tác động của gabapentin lên trẻ sơ sinh chưa được biết rõ nên chỉ sử dụng gabapentin cho bà mẹ đang cho con bú khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ tiềm tàng

Tương tác thuốc

Phenytoin, valproic acid, carbamazepin hay phenonbarbiton: Không có bất cứ tương tác nào của gabapentin với các thuốc trên. Dược động học của gabapentin ở trạng thái ổn định thì giống nhau ở những người khỏe mạnh bị động kinh đang dùng thuốc chống động kinh.

Morphin: Việc điều trị đồng thời morphin với một số bệnh nhân có thể làm tăng nồng độ gabapentin. Bệnh nhân nên được theo dõi thận trọng với một số dấu hiệu suy nhược thần kinh như buồn ngủ và đồng thời liều của morphine và gabapentin nên được giảm xuống một cách hợp lý.

Thuốc kháng acid: Sinh khả dụng của gabapentin giảm xuống khoảng 24% khi sử dụng chung với các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magie. Nên uống gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.

Bảo Quản

Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc MIRGY 40MG.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC