Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: DAVI PHARM

(00004954)
Đã copy nội dung

Thuốc Milirose Đạt Vi Phú Hỗ Trợ Điều Trị Các Bệnh Về Da Liễu (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên)

(00004954)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: DAVI PHARM

(00004954)
Đã copy nội dung

Thuốc Milirose Đạt Vi Phú Hỗ Trợ Điều Trị Các Bệnh Về Da Liễu (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên)

(00004954)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cystine, Vitamin B6
Danh mục: Thuốc da liễu khác
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-14863-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Milirose Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Milirose 500 mg là sản phẩm thuốc của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú với thành phần hoạt chất bao gồm L-cystin và Pyridoxin.

Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh tăng sắc tố trên da như bị tàn nhang, cháy nắng, nốt ruồi son...; điều trị viêm da do sử dụng các loại thuốc khác; điều trị nổi ban trên da, nổi mề đay, chàm, mụn nhọt, mụn trứng cá; điều trị các triệu chứng trên da như gãy móng, móng dễ bị gãy chẻ, rụng tóc.

Thành Phần Của Thuốc Milirose

Thành phần

Hàm lượng

Cystine

500-mg

Vitamin B6

50-mg

Công Dụng Của Thuốc Milirose

Chỉ định

Thuốc Milirose 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh tăng sắc tố trên da như bị tàn nhang, cháy nắng, nốt ruồi son…
  • Viêm da do sử dụng các loại thuốc khác.
  • Nổi ban trên da.
  • Nổi mề đay
  • Chàm.
  • Mụn nhọt, mụn trứng cá.
  • Điều trị các triệu chứng trên da như gãy móng, móng dễ bị gãy chẻ, rụng tóc.

Dược lực học

L-Cystine Là một amino acid thiết yếu trong cơ thể, có chứa gốc –SH, công thức hóa học gần gũi với L-Cystein. L-Cystin tham gia vào quá trình tổng hợp keratin (chất sừng) của tóc và móng vì vậy L-Cystin rất cần cho sự tạo thành tóc và móng. Ngoài ra L-Cystin giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, giảm các tổn thương do các gốc tự do gây ra. L-Cystin cũng có tác dụng chống lão hóa do đó giúp làm giảm sự tích tụ các đốm đồi mồi trên da và thúc đẩy giúp mau lành vết thương do bị thương hay do phẫu thuật.

Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6) là một vitamin tan trong nước, hiện diện trong nhiều loại thức ăn như hạt ngũ cốc, đậu, rau, gan, thịt và trứng. Pyridoxin HCl (Vitamin B6) là một yếu tố cần thiết của L-Cystin, khi vào cơ thể vitamin B6 được biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần pyridoxamin phosphat. Hai chất này có vai trò quan trọng trong chuyển hóa protein, glucid và lipid.

Nó giúp cho L-Cystin thâm nhập vào vùng tạo chất sừng của tóc và móng. Sự cân bằng dinh dưỡng giữa L-Cystin và vitamin B6 là cần thiết vì nếu thiếu vitamin B6 sẽ làm cho sự thâm nhập của L-Cystin vào trong vùng tạo sừng bị giảm đi.

Dược động học

Pyridoxin

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu.

Sau khi tiêm hoặc uống, Pyridoxin phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. 

Pyridoxin được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic. 

Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá.

L-cystin

L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1 - 6 giờ sau khi uống.

L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

L-cystin được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

Liều Dùng Của Thuốc Milirose

Cách dùng

Thuốc Milirose 500 mg được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

1-2 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em

Trẻ < 15 kg: 1 viên/ngày.

Trẻ > 15 kg: 1 viên x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về việc dùng quá liều, trong trường hợp quá liều cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Milirose

    Khi sử dụng thuốc Milirose 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất, ADR

    • Tiêu hoá: Nôn, tiêu chảy, khát nước, đau bụng nhẹ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Milirose

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Milirose 500 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị Cystin niệu.
  • Người đang điều trị với levodopa.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng ở phụ nữ có thai, trẻ nhỏ, phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, cân nhắc dựa trên lợi ích của việc sử dụng và tác hại có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, cân nhắc dựa trên lợi ích của việc sử dụng và tác hại có thể xảy ra đối với thai nhi.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định sử dụng Milirose 500 mg với Levodopa.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Milirose 500 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ