Miacalcic 200

Danh mục: Thuốc tiêm
Tên biệt dược: Miacalcic 200
Quy cách: Hộp
Nhà sản xuất: NOVARTIS PHARMA
Loãng xương :
- Giai đoạn sớm hoặc tiến triển của loãng xương sau khi tắt kinh.
- Loãng xương tuổi già.
- Loãng xương thứ cấp, do sử dụng corticoid hay do bất động lâu.
Cho cùng với một lương canxi và sinh tố D thích hơp tùy theo nhu cầu từng cá nhân để ngăn chận sự mất dần khối lương xương.
Đau nhức xương đi kèm với hủy xương và/hoặc thiếu xương.
Bệnh Paget của xương, đặc biệt trên bệnh nhân với :
- đau xương,
- biến chứng thần kinh,
- gia tăng sự thay đổi của xương thể hiện bằng sự gia tăng phosphatase kiềm huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu,
- tổn thương lan rộng dần của xương,
- gãy xương không tron vẹn hoặc tái đi tái lại.
Tăng canxi máu và cơn tăng canxi máu do :
- hủy xương do bướu thứ phát sau carcinôm vú, phổi hoặc thận, bướu tủy xương và các loại bướu độc khác,
- cường phó giáp trạng, bất động hoặc ngộ độc sinh tố D.
Dùng cả trong điều trị khẩn cấp cơn cấp tính và điều trị kéo dài các tình trạng mãn tính.
Bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) do nhiều căn nguyên và yếu tố tố bẩm như loãng xương đau sau chấn thương, hội chứng vai-cánh-tay, loạn dưỡng thần kinh do thuốc, hóa thống.
Viêm tụy cấp.

Thành phần

Calcitonin

Công dụng

Loãng xương :
- Giai đoạn sớm hoặc tiến triển của loãng xương sau khi tắt kinh.
- Loãng xương tuổi già.
- Loãng xương thứ cấp, do sử dụng corticoid hay do bất động lâu.
Cho cùng với một lương canxi và sinh tố D thích hơp tùy theo nhu cầu từng cá nhân để ngăn chận sự mất dần khối lương xương.
Đau nhức xương đi kèm với hủy xương và/hoặc thiếu xương.
Bệnh Paget của xương, đặc biệt trên bệnh nhân với :
- đau xương,
- biến chứng thần kinh,
- gia tăng sự thay đổi của xương thể hiện bằng sự gia tăng phosphatase kiềm huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu,
- tổn thương lan rộng dần của xương,
- gãy xương không tron vẹn hoặc tái đi tái lại.
Tăng canxi máu và cơn tăng canxi máu do :
- hủy xương do bướu thứ phát sau carcinôm vú, phổi hoặc thận, bướu tủy xương và các loại bướu độc khác,
- cường phó giáp trạng, bất động hoặc ngộ độc sinh tố D.
Dùng cả trong điều trị khẩn cấp cơn cấp tính và điều trị kéo dài các tình trạng mãn tính.
Bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) do nhiều căn nguyên và yếu tố tố bẩm như loãng xương đau sau chấn thương, hội chứng vai-cánh-tay, loạn dưỡng thần kinh do thuốc, hóa thống.
Viêm tụy cấp.

Liều dùng

Dung dịch thuốc trong ống đa liều có thể dùng để tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm truyền liên tục nhưng không dùng tiêm tĩnh mạch trực tiếp vì có chứa phénol để bảo quản. Đối với dạng phun qua đường mũi, nên thao tác sử dụng theo đúng hướng dẫn.
Loãng xương :
Dạng tiêm : 50 hoặc 100 UI mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tùy mức độ trầm trong của bệnh.
Điều chỉnh liều lương theo từng nhu cầu cá nhân.
Dạng tiêm : 100-200 UI hòa trong dung dịch muối đẳng trương, tiêm truyền tĩnh mạch chậm, hoặc tiêm dưới da hoặc tiêm bắp chia làm nhiều liều rải ra trong ngày, cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Bệnh Paget của xương :
Dạng tiêm : 100 UI mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
Dù sử dụng cách nào, cần tiếp tục điều trị cho đến ít nhất là 3 tháng, hoặc lâu hơn nếu cần. Cần điều chỉnh liều lương theo từng nhu cầu cá nhân.
Tăng canxi máu :
Điều trị cấp cứu tăng canxi máu :
Trong điều trị cấp cứu và các tình trạng nặng khác, đường sử dụng hiệu quả nhất là tiêm truyền tĩnh mạch.
Dạng tiêm : 5-10 UI cho mỗi kg thể trong mỗi ngày, hòa trong 500 ml dung dịch muối đẳng trương tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 6 giờ, hoặc tĩnh mạch chậm chia làm 2 tới 4 liều chích trong ngày (Ghi chú : dung dịch chứa trong ống đa liều có thể sử dụng để tiêm truyền chứ không đươc sử dụng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp).
Điều trị lâu dài tình trạng tăng canxi mãn :
Dạng tiêm : 5-10 UI cho mỗi kg thể trong mỗi ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Cần điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân. Nếu sử dụng lương Miacalcic trên 2 ml thì nên tiêm bắp và tiêm vào nhiều nơi.
Bệnh loạn dưỡng thần kinh :
Cần chẩn đoán sớm và phải bắt đầu điều trị ngay sau khi xác định chẩn đoán.
Dạng tiêm : 100 UI mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong 2-4 tuần. Có thể cho tiếp 100 UI mỗi 2 ngày cho đến 6 tuần, tùy vào tiến triển lâm sàng.
Dạng tiêm :
Miacalcic là thuốc phụ hữu ích trong điều trị duy trì, với liều 300 UI hòa trong dung dịch muối đẳng trương, tiêm truyền trong 24 giờ, trong 6 ngày liên tiếp.

Lưu ý

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Quy cách

Hộp

Nhà sản xuất

NOVARTIS PHARMA

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status