Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: VIDIPHA

(00008459)
Đã copy nội dung

Thuốc Magnesi B6 Vidipha Bổ Sung Magnesi Và Vitamin B6 (Hộp 10 Vỉ X10 Viên)

(00008459)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: VIDIPHA

(00008459)
Đã copy nội dung

Thuốc Magnesi B6 Vidipha Bổ Sung Magnesi Và Vitamin B6 (Hộp 10 Vỉ X10 Viên)

(00008459)
Đã copy nội dung
Thành phần: Magnesium hydroxide, Vitamin B6
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-23692-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidipha
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Magnesi B6 Vidipha Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Magnesi – B6 của Công ty Cổ phần Dược phẩm VIDIPHA, thành phần chính là magnesi lactat dihydrat và pyridoxin hydroclorid.

Thuốc dùng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp; khi có thiếu calci đi kèm theo trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calci; các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí.

Thuốc được bào chế ở dạng viên bao đường, mỗi viên chứa hàm lượng magie 470mg.

Thành Phần Của Magnesi B6 Vidipha

Thành phần

Hàm lượng

Magnesium hydroxide

470-mg

Vitamin B6

5-mg

Công Dụng Của Magnesi B6 Vidipha

Chỉ định

Thuốc Magnesi – B6 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Khi có thiếu calci đi kèm theo trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calci.
  • Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn được gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Dược lực học

Vitamin B6:

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 - 2mg, người lớn khoảng 1,6 - 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 - 2,2mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: Isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal - 5 - phosphat trong não.

Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật, hôn mê) của chất methylhydrazin, được thủy phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

Magnesi lactat dihydrat:

Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.

Magnesi lactat dihydrat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt magnesi.

Dược động học

Vitamin B6:

Hấp thu: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu.

Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não.

Thải trừ: Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Magnesi lactat dihydrat:

Hấp thu: Magnesi hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ngay cả những dạng muối tan. Chỉ khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống.

Phân bố: Khoảng 25-30% magnesi gắn với protein huyết tương.

Thải trừ: Magnesi dùng đường uống được thải trừ trong nước tiểu (đối với phần được hấp thu) và trong phân (đối với phần không được hấp thu). Một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ. Magnesi qua được nhau thai.

Liều Dùng Của Magnesi B6 Vidipha

Cách dùng

Chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: Sáng, trưa, chiều: Mỗi lần nên uống với nhiều nước.

Liều dùng

Trung bình: Người lớn

Thiếu magnesi nặng: 6 viên/24 giờ.

Tạng co giật: 4 viên/24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột. 

Xử trí: Nếu có quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Magnesi B6 Vidipha

    Khi sử dụng thuốc Magnesi – B6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.

    • Thần kinh: Dùng liều cao pyridoxin (200mg/ngày) dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Magnesi B6 Vidipha

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Magnesi – B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30ml/phút.

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Có thể có hội chứng lệ thuộc vitamin B6 nếu dùng thuốc dài ngày với liều cao.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Do magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, không dùng magnesi cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.

Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách nhau khoảng ít nhất 3 giờ.

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

Liều cao 200mg/ngày pyridoxin có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Magnesi – B6.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Táo bón thường xuyên
  • Dạ dày chua
  • Upset stomach
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ