Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Meyer
(00030286)
Đã copy nội dung

Meyerursolic F 500Mg Meyer 3X10

(00030286)
Đã copy nội dung
Meyer
(00030286)
Đã copy nội dung

Meyerursolic F 500Mg Meyer 3X10

(00030286)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ursodeoxycholic acid
Danh mục: Thuốc thông mật, tan sỏi mật & bảo vệ gan
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-30051-18
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Liên Doanh Meyer-Bpc
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Meyerursolic F 500 3X10 Là Gì?

Thuốc Meyerursolic F là sản phẩm của Công ty Liên doanh Meyer - BPC, thành phần chính là acid ursodeoxycholic. Đây là thuốc dùng để điều trị xơ gan mật nguyên phát (không có xơ gan mất bù), tan sỏi cholesterol trong túi mật (không có bóng cản âm, đường kính sỏi không quá 15mm), điều trị rối loạn gan mật do xơ nang ở trẻ 6 đến 18 tuổi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ursodeoxycholic acid

500mg

Công Dụng Của Meyerursolic F 500 3X10

Chỉ định

Thuốc Meyerursolic F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị xơ gan mật nguyên phát (không có xơ gan mất bù), tan sỏi cholesterol trong túi mật (không có bóng cản âm, đường kính sỏi không quá 15mm).
  • Ðiều trị rối loạn gan mật do xơ nang ở trẻ 6 đến 18 tuổi.

Dược lực học

Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện với số lượng ít trong mật người. Acid ursodeoxycholic ức chế sự tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan và ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột. Thuốc dược dùng dể làm tan các sỏi giàu cholesterol ở người bệnh có túi mật vẫn còn hoạt động.

Dược động học

Acid ursodeoxycholic được hấp thu cao qua đường tiêu hóa, với nồng độ tối đa sau khi uống khoảng 60 phút và đạt nồng độ đỉnh trong 3 giờ.

Acid ursodeoxycholic nhanh chóng liên hợp với glycin và taurin trong gan. Sự biến đổi vi sinh đường ruột và các chất chuyển hóa của thuốc xảy ra khi thuốc rời khỏi chu trình gan ruột và liên quan đến nồng dộ cao của acid lithocholic và acid 7 - ketolithocholic trong suốt quá trình điều trị bằng acid ursodeoxycholic.

Thuốc được thải trừ qua thận, sữa mẹ, mật và chủ yếu qua phân.

Liều Dùng Của Meyerursolic F 500 3X10

Cách dùng

Thuốc Meyerursolic F dùng đường uống. Uống thuốc với nước, không được nghiền hay nhai viên.

Liều dùng

Điều trị xơ gan mật nguyên phát (không có xơ gan mất bù)

Liều hàng ngày tính theo trọng lượng cơ thể, từ 1 1/2 – 3 1/2 viên (14 ± 2mg/kg cân nặng).

Trong 3 tháng đầu điều trị, nên uống thuốc nhiều lần trong ngày. Để cải thiện chức năng gan, liều hàng ngày có thể dùng một lần mỗi ngày vào buổi tối.

Lưu ý là thuốc cần được sử dụng thường xuyên.

Việc sử dụng thuốc cho chỉ định này có thể được tiếp tục vô thời hạn.

Cân nặng

Liều hàng ngày (mg/kg cân nặng)

Viên Meyerursolic F
3 tháng đầu Sau đó
Sáng Trưa Tối Tối (1 lần/ngày)
47 - 62 12 - 16 1/2 1/2 1/2 1 1/2
63 - 78 13 - 16 1/2 1/2 1 2
79 - 93 13 -16 1/2 1 1 2 1/2
94 - 109 14 - 16 1 1 1 3
> 110   1 1 1 1/2 3 1/2

Làm tan sỏi cholesterol trong túi mật

Liều trung bình 10mg/1kg cân nặng, tương đương với:

  • Người < 60kg: 1 viên.
  • Người từ 61 - 80kg: 1 1/2 viên.
  • Người từ 81 - 100 kg: 2 viên.
  • Người > 100kg: 2 1/2 viên.

Uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ, không được nghiền hay nhai viên.

Thuốc phải được uống thường xuyên.

Thời gian cần thiết để làm tan sỏi mật khoảng 6 - 24 tháng, tùy thuộc vào kích cỡ và thành phần của sỏi. Nếu sau 12 tháng, sỏi không giảm kích thước, không nên tiếp tục điều trị.

Nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng siêu âm hoặc chụp X - quang mỗi 6 tháng một lần. Các lần tiếp theo, cần kiểm tra sự vôi hóa sỏi có xảy ra trong thời gian điều trị không. Trong trường hợp có, phải ngừng điều trị.

Khả năng tái phát sỏi mật sau khi điều trị làm tan sỏi ước tính lên đến 50% trong 5 năm. Hiệu quả của acid ursodeoxycholic trong điều trị sỏi mật cản quang hoặc cản quang một phần chưa được kiểm tra nhưng thường là ít tan hơn thấu xạ. Các loại sỏi không cholesterol chiếm 10 - 15% các loại sỏi không cản quang và có thể không bị tan bởi acid mật.

Người cao tuổi

Cả hai chỉ định không có bằng chứng cho thấy cần phải có sự thay đổi về liều người lớn nhưng phải tính đến các biện pháp đề phòng thích hợp.

Trẻ em

Cả hai chỉ định đều rất hiếm ở trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó không có đủ dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn cho đối tượng này.

Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể và tình trạng sức khỏe.

Điều trị rối loạn gan mật do xơ nang ở trẻ 6 đến 18 tuổi

Liều dùng 20mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, nếu cần tăng lên 30mg/kg/ngày.

Cân nặng (kg)

Liều hàng ngày (mg/kg cân nặng)

Viên Meyerursolic F
Sáng Trưa Tối
20 - 29 17 - 25 1/2 - 1/2
30 - 39 19 - 25 1/2 1/2 1/2
40 - 49 20 - 25 1/2 1/2 1
50 - 59 21 - 25 1/2 1 1
60 - 69 22 - 25 1 1 1
70 - 79 22 - 25 1 1 1 1/2
80 - 89 22 - 25 1 1 1/2 1 1/2
90 - 99 23 - 25 1 1/2 1 1/2 1 1/2
100 - 109 23 - 25 1 1/2 1 1/2 2
>110   1 1/2 2 2

Làm gì khi dùng quá liều?

Lưu ý

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Triệu chứng

Có thể bị tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều hầu như không có, bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do dó được bài tiết nhiều hơn vào phân.

Xử trí

Điều trị triệu chứng tiêu chảy kết hợp phục hồi cân bằng nước và điện giải. Nhựa trao dổi ion có thể hữu ích để gắn kết các acid mật trong ruột. Khuyến khích kiểm tra chức năng gan.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Meyerursolic F 500 3X10

    Khi sử dụng thuốc Meyerursolic F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn tiêu hóa: Phân lỏng hoặc tiêu chảy.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Gan mật: Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật tiên phát. Sỏi mật bị vôi hóa. Trong quá trình điều trị các giai đoạn tiến triển của xơ gan mật nguyên phát, đã xảy ra xơ gan mất bù.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Meyerursolic F 500 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Meyerursolic F chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Viêm cấp tính túi mật hoặc đường dẫn mật.

  • Tắc nghẽn đường dẫn mật (tắc ống mật chủ hoặc ống dẫn túi mật).

  • Thường xuyên bị đau bụng do sỏi mật.

  • Bệnh co thắt túi mật.

  • Sỏi cản tia X (sỏi calci).

  • Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi bị ứ mật nhưng phẫu thuật mở thông không thành công hoặc không phục hồi tốt mật độ mật.

Thận trọng khi sử dụng

Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ - GT nên được theo dõi mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho phép xác định người bệnh có đáp ứng và không đáp ứng với điều trị, theo dõi này cũng giúp phát hiện sớm khả năng suy gan tiềm ẩn, đặc biệt những bệnh nhân đang trong giai đoạn xơ gan mật nguyên phát tiên tiến.

Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose, do đó không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose - galactose.

Trường hợp dùng điều tri xơ gan mật nguyên phát tiến triển

  • Trong những trường hợp hiếm gặp đã xảy ra xơ gan mất bù, bệnh giảm bớt sau khi ngừng điều trị.

  • Những bệnh nhân bị xơ gan mật nguyên phát, trong một số ít trường hợp, các triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn khi bắt đầu điều trị, ví dụ ngứa có thể tăng lên. Trong trường hợp này, nên giảm liều xuống 250mg mỗi ngày và sau đó tăng dần liều lên theo hướng dẫn Liều lượng và cách dùng.

  • Nếu tiêu chảy xảy ra, phải giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy dai dẳng, nên ngưng dùng thuốc.

Trường hợp sử dụng để làm tan sỏi cholesterol trong túi mật

  • Để đánh giá tiến trình điều trị và để phát hiện kịp thời bất kỳ sự vôi hóa sỏi nào, nên kiểm tra hiệu quả bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 - 10 tháng. Nếu X - quang không thấy được túi mật, sỏi mật bị vôi hóa, túi mật giảm co bóp hoặc thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn mật, không được sử dụng acid ursodeoxycholic nữa.

  • Bệnh nhân nữ dùng acid ursodeoxycholic để làm tan sỏi mật nên sử dụng phương pháp ngừa thai không hormon hiệu quả, vì thuốc ngừa thai dạng nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưỏng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả nàng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Do đó không được sử dụng thuốc trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của acid ursodeoxycholic ở phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, acid ursodeoxycholic không được khuyến cáo cho nhóm bệnh nhân này.

Tương tác thuốc

Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với các thuốc cholestyramin, colestipol hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid, smectit (oxit nhôm), vì các chất này có liên kết acid ursodeoxycholic ở ruột và do đó ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của thuốc. Nếu cần phải sử dụng chế phẩm chứa một trong các chất này, phải dùng cách khoảng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng acid ursodeoxycholic.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của ciclosporin ở ruột, do đó nên kiểm tra nồng độ ciclosporin trong máu để bác sĩ điều chỉnh liều lượng ciclosporin khi cần.

Trường hợp cá biệt, acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.

Nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời acid ursodeoxycholic (500mg/ngày) và rosuvastatin (20mg/ngày), kết quả làm tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này đến các thuốc khác nhóm statin chưa được biết.

Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc chẹn kênh calci nitrendipin ở những người tình nguyên khỏe mạnh. Nên giám sát kỹ kết quả xảy ra khi sử dụng đồng thời nitrendipin và acid ursodeoxycholic. Có thể cần tăng liều nitrendipin. Sự tương tác làm giảm tác dụng điều trị của dapsone cũng được báo cáo. Các quan sát này cùng với những phát hiện in vitro cho thấy khả năng acid ursodeoxycholic gây cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, cảm ứng chưa quan sát thấy trong nghiên cứu tương tác với budesonid, một chất nền cytochrome P450 3A.

Tránh phối hợp với các thuốc làm tăng sỏi cholesterol như các estrogen, thuốc hạ cholesterol máu như clofibrat.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Meyerursolic F.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ