Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Roussel
(00015933)
Đã copy nội dung

Metsocort 4Mg 3X10 Roussel

(00015933)
Đã copy nội dung
Roussel
(00015933)
Đã copy nội dung

Metsocort 4Mg 3X10 Roussel

(00015933)
Đã copy nội dung
Thành phần: Methylprednisolone
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-22640-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Roussel
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Metsocort 4 3X10 Là Gì?

Metsocort 4 mg là một sản phẩm của Công ty Roussel Việt Nam, thành phần chính là methylprednisolon. Thuốc được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị ung thư: Leukemia cấp tính, lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, hội chứng thận hư nguyên phát.

Metsocort 4 mg được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách: Hộp 03 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Methylprednisolone

4mg

Công Dụng Của Metsocort 4 3X10

Chỉ định

Thuốc Metsocort 4 mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ðiều trị viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ. 
  • Điều trị ung thư: Leukemia cấp tính, lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, hội chứng thận hư nguyên phát.

Dược lực học

Thuốc kháng viêm steroid. So với prednisolon, tác dụng kháng viên của thuốc tốt hơn, giữ muối và nước ít hơn, hiệu lực của thuốc gấp 5 lần hydrocortison.

Cơ chế tác dụng

Tác dụng chống viêm

Corticosteroid (còn gọi là corticoid) tác dụng trên nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm.

Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…

Tác dụng ức chế miễn dịch

Glucocorticoid tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào thông qua cơ chế ức chế tăng sinh các tế bào lympho T, giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên (NK) là các tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình miễn dịch.

Thuốc còn ức chế sản xuất TNF, interferon, làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào.

Tác dụng ức chế miễn dịch thể hiện khi dùng liều cao tương đương 1 - 2 mg prednisolon/kg cân nặng/ngày.

Tác dụng chống dị ứng

Corticosteroid có tác dụng chống dị ứng mạnh.

Dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống cao (82% - 89%) trên người bình thường khỏe mạnh. Phân bố rộng trong các mô, qua được hàng rào máu não và tiết vào trong sữa, methylprednisolon gắn với protein huyết tương người với tỉ lệ khoảng 70%. Thuốc được chuyển hóa qua gan, chủ yếu bởi enzym CYP3A4 thành các chất bất hoạt. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Có thể thẩm tách máu đối với methylprednisolon.

Liều Dùng Của Metsocort 4 3X10

Cách dùng

Sử dụng đường uống.

Liều dùng

Liều bắt đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolone mỗi ngày,

Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200 - 1000 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). 

Khi dùng liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều. Dùng một liều duy nhất 2 ngày một lần vào buổi sáng.

Viêm khớp dạng thấp:

Liều uống bắt đầu là 4 - 6 mg methylprednisolone mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 - 32 mg/ngày, sau đó giảm dần.

Bệnh thấp khớp nặng:

0,8 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

Cơn hen cấp tính:

32 - 48 mg/ngày, trong 5 ngày, có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần.

Viêm loét đại tràng mạn tính:

Bệnh nhẹ: Thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng uống 8 - 24 mg/ngày,

Hội chứng thận hư nguyên phát:

Bắt đầu dùng liều 0,8 - 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6 - 8 tuần.

Thiếu máu tan huyết do miễn dịch:

Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày phải điều trị ít nhất trong 6 - 8 tuần.

Bệnh sarcoid:

0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.

Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngưng dần dần tuần tự, không được ngưng đột ngột.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng 

Yếu cơ, loãng xương, hội chứng Cushing, xảy ra khi dùng dài hạn.

Xử trí

Dùng liều cao kéo dài có thể tăng năng vô tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận, cần cân nhắc để quyết định tạm ngừng hoặc ngừng dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Metsocort 4 3X10

    Khi sử dụng thuốc Metsocort 4 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Mất ngủ.

    • Tiêu hoá: Ngon miệng, khó tiêu.

    • Toàn thân: Rậm lông.

    • Chuyển hoá: Đái tháo đường. 

    • Cơ xương khớp: Đau khớp.

    • Mắt: Đục thủy tinh thể.

    • Khác: Chảy máu cam.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, ảo giác.

    • Da và mô dưới da: Mụn trứng cá, teo da.

    • Tim mạch: Tăng huyết áp.

    • Chuyển hoá: Hội chứng Cushing, tăng glucose huyết.

    • Tiêu hoá: Loét dạ dày, nôn.

    • Cơ xương khớp: Loãng xương.

    • Khác: Phù.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

    Sau điều trị dài ngày với methylprednisolon, nếu ức chế trục đồi - tuyến yên - thượng thận có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều methylprednisolon từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, và liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng. Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

    Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2 - histamin khi dùng liều cao methylprednisolon toàn thân.

    Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với methylprednisolon cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

    Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do methylprednisolon cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuấn.

    Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung methylprednisolon vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi - tuyến yên - thượng thận.

Lưu Ý Của Metsocort 4 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Metsocort 4 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. 
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. 
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. 
  • Đang dùng Vaccin virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, trẻ đang lớn, người cao tuổi.

Dùng liều cao, có thể ảnh hưỏng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng của methylprednisolon lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống. Sử dụng methylprednisolon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, choáng váng, rối loạn thị giác, mệt mỏi… Nếu xảy ra với bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Vì chưa có chứng cử đầy đủ về độ an toàn cho người mang thai, nên chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú. Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người về ảnh hưởng của glucocorticoid với khả năng sinh sản, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu xét thấy lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ đối với con

Tương tác thuốc

Methylprednisolon là chất gây cảm ứng cytochrom P450, nền ảnh hưởng chuyển hóa ciclosporin, erythromycin, carbamazepin, ketoconazol.

Phenobarbital, phenytoin, rifampicin và thuốc lợi tiểu giảm kali huyết làm giảm hiệu lực của thuốc.

Methylprednisolon gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Metsocort 4 mg.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC