Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

SAVI
(00020081)
Đã copy nội dung

Metsav 850 Savi 10X10

(00020081)
Đã copy nội dung
SAVI
(00020081)
Đã copy nội dung

Metsav 850 Savi 10X10

(00020081)
Đã copy nội dung
Thành phần: Metformin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25264-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Savi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Metsav 850 Là Gì?

Metsav 850 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, với thành phần chính Metformin hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) trong đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.

Thành Phần Của Metsav 850

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Metformin

850mg

Công Dụng Của Metsav 850

Chỉ định

Thuốc Metsav 850 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) trong đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.

Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurea khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ. 

Dược lực học

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanide, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurea. Không giống sulfonylurea, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở bệnh nhân đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng).

Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường type II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể và có lẽ cả tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột. Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Trái với các sulfonylurea, thể trọng của người được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm.

Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylurea hoặc những người không còn đáp ứng với sulfonylurea. Ở những người bệnh này, nếu dùng metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được kiểm soát theo yêu cầu thì phối hợp metformin với một sulfonylurea có thể có tác dụng hiệp đồng vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau.

Dược động học

Hấp thu: Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của 500 mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50–60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thu giảm.Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin. 

Phân bố: Metformin liên kết với protein huyết tương ở mức độ không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu. 

Chuyển hoá–thải trừ: Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Thuốc bài tiết chủ yếu ở ống. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc là 1,5–4,5 giờ. Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.

Liều Dùng Của Metsav 850

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Bắt đầu uống 850 mg (1 viên)/lần x 1 lần/ngày vào bữa ăn sáng. Tăng thêm liều 1 viên/ngày, cách một tuần tăng một lần, cho tới mức tối đa là 2550 mg/ngày. Liều duy trì thường dùng là 850 mg (1viên)/lần x 2 lần/ngày (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Một số người bệnh có thể dùng liều 850 mg (1 viên)/lần x 3 lần/ngày (vào các bữa ăn).

Người cao tuổi: Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa metformin.

Chuyển từ thuốc chống đái tháo đường khác sang: Nói chung không cần giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ chlorpropamide sang metformin. Khi chuyển từ chlorpropamide, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu chlorpropamide kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự hiệp đồng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.

Điều trị đồng thời metformin và sulfonylurea uống: Nếu người bệnh không đáp ứng trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn trị liệu, cần thêm dần một sulfonylurea uống trong khi tiếp tục dùng metformin ở liều tối đa, dù trước đó đã có sự thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với một sulfonylurea. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc mà người bệnh không đáp ứng trong 1–3 tháng, thường phải ngừng điều trị thuốc chống đái tháo đường đường uống và bắt đầu dùng insulin.

Người bị tổn thương thận hoặc gan: Do nguy cơ nhiễm toan lactic thường gây tử vong, không được dùng metformin cho người có bệnh thận hoặc suy thận và phải tránh dùng metformin cho người bệnh gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 mL/phút. Sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Metsav 850

    Khi sử dụng thuốc Metsav 850, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn; tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.

    • Da: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.

    • Chuyển hoá: Giảm nồng độ vitamin B12.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

    • Chuyển hoá: Nhiễm acid lactic.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Metsav 850

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Metsav 850 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những bệnh có trạng thái dị hoá cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).

  • Giảm chức năng thận đối với bệnh thận hoặc rối loạn chức năng thận (creatinine huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL ở nam giới hoặc ≥ 1,4 mg/dL ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như truỵ tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.

  • Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác.

  • Nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường).

  • Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxy huyết.

  • Suy tim sung huyết, truỵ tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.

  • Bệnh phổi thiếu oxy mạn tính.

  • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.

  • Những trường hợp mất bù chuyển hoá cấp tính, ví dụ trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.

  • Phụ nữ mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin).

  • Phải ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chụp X-quang có tiêm chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.

  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Thận trọng khi sử dụng

Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo đõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu quả. Người bệnh cần được biết về nguy cơ nhiễm toan lactic và các điều kiện dễ dẫn đến tình trạng này.

Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.

Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích luỹ và nhiễm toan lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận. Metfomin không phù hợp để điều trị cho người cao tuổi, thường có suy giảm chức năng thận; do đó phải kiểm tra creatinine huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.

Phải ngừng điều trị với metformin 2–3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng lại metformin sau khi đánh giá chức năng thận bình thường.

Có thông báo là việc dùng các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.

Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.

Phải ngưng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.

Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Metformin không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Metformin chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai. Trong thai kỳ bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin. 

Thời kỳ cho con bú

Không thấy có dữ liệu về sử dụng metformin đối với người cho con bú; hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ. Vì có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166), metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Giảm tác dụng: Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenytoin, acid nicotinic, phenothiazine, những chế phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, thuốc chẹn kênh calci, isoniazid) có thể dẫn đến sự giảm kiểm soát glucose huyết.

Tăng tác dụng: Furosemide làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

Tăng độc tính: Những thuốc cationic (ví dụ: amiloride, digoxin, morphine, ranitidine, procainamide, triamterene, quinidine, vancomycin, trimethoprim, quinine) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận. Cimetidine làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidine.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Metsav 850.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đa nang buồng trứng
  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC