Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Braun Medical

(00028594)
Đã copy nội dung

Dịch Truyền Tĩnh Mạch Metronidazol 500Mg/100Ml Điều Trị Nhiễm Trùng

(00028594)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Braun Medical

(00028594)
Đã copy nội dung

Dịch Truyền Tĩnh Mạch Metronidazol 500Mg/100Ml Điều Trị Nhiễm Trùng

(00028594)
Đã copy nội dung
Thành phần: Metronidazole
Danh mục: Dung dịch tiêm tĩnh mạch & các loại dung dịch vô trùng khác
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Malaysia
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-32348-19
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh B.braun Việt Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Dịch Truyền Metronidazol 500Mg Braun Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Metronidazol 500 do Công ty TNHH B. Braun Việt Nam sản xuất, chứa hoạt chất chính là metronidazol, được sử dụng trong điều trị và dự phòng nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với metronidazole (chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí).

Chế phẩm là dung dịch trong, gần như không màu đến màu vàng nhạt.

Thành Phần Của Dịch Truyền Metronidazol 500Mg Braun

Thành phần

Hàm lượng

Metronidazole

500-mg

Công Dụng Của Dịch Truyền Metronidazol 500Mg Braun

Chỉ định

Thuốc Metronidazol 500 Braun 100 ml được chỉ định dùng để điều trị và dự phòng nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với metronidazole (chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí). Cụ thể, thuốc được dùng cho cả người lớn và trẻ em với những chỉ định sau:

  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (ví dụ: Áp xe não, viêm màng não).
  • Nhiễm trùng phổi và màng phổi (ví dụ: Viêm phổi hoại tử, viêm phổi hít, áp xe phổi).
  • Viêm màng trong tim.
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa và vùng bụng (ví dụ: Viêm phúc mạc, áp xe gan, nhiễm trùng hậu phẫu sau phẫu thuật đại tràng và trực tràng, các bệnh có mủ trong khoang bụng và vùng chậu).
  • Nhiễm trùng phụ khoa (ví dụ: Viêm nội mạc tử cung, sau khi cắt bỏ tử cung hoặc sinh mổ, sốt ở trẻ em, phá thai nhiễm trùng).
  • Nhiễm trùng vùng tai-mũi-họng và răng-miệng-hàm (ví dụ: Plaut-Vincent-đau thắt ngực).
  • Nhiễm trùng xương và khớp (ví dụ: Viêm tủy xương), hoại tử khí.
  • Nhiễm trùng huyết với viêm tắc tĩnh mạch.

Dược lực học

Metronidazole là một loại thuốc kháng sinh thuộc dẫn dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn kỵ khí nghiêm trọng. Tác dụng do tương tác với DNS và các chất chuyển hóa khác nhau.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu hoàn toàn 100% sau khi tiêm.

Phân bố

Liên kết với protein huyết tương nhỏ hơn 20%.

Chuyển hóa

Metronidazole được chuyển hóa ở gan bằng cách hydroxyl hóa, oxy hóa và glucuronid hóa. 

Thải trừ

Hơn 80% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, dưới dạng Metronidazole không thay đổi (khoảng 10% ​​liều dùng) và các chất chuyển hóa của nó. Thời gian bán thải trong huyết tương của Metronidazole là 8 giờ.

Liều Dùng Của Dịch Truyền Metronidazol 500Mg Braun

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch với tốc độ xấp xỉ 5 ml/phút. Thuốc dùng đường uống nên được thay thế ngay khi có thể.

Quá trình truyền thường mất 60 phút, không nên thực hiện trong vòng ít hơn 20 phút

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh tật, tuổi tác, trọng lượng và phản ứng của cơ thể.

Người lớn và thanh thiếu niên

Điều trị nhiễm trùng

  • Trong ngày điều trị đầu tiên, cứ cách 6 - 8 giờ một lần dùng 300 ml (tương ứng 1500 mg metronidazole).

  • Những ngày tiếp theo, truyền 200 ml (tương ứng 1000 mg).

  • Có thể truyền 100 ml thuốc (tương ứng với 500 mg metronidazole) 8 giờ một lần.

  • Thông thường thời gian điều trị kéo dài 7 ngày.

Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật

  • Tiêm truyền 500 mg thuốc trước khi rạch da. Liều sẽ được lặp lại 8 và 16 giờ sau khi phẫu thuật.

Trẻ em 

Liều lượng ở trẻ em phụ thuộc trọng lượng cơ thể.

Điều trị nhiễm trùng

  • Trẻ em > 8 tuần đến 12 tuổi: Liều duy nhất 20 - 30 mg/kg/ngày hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ. Liều hàng ngày có thể tăng lên 40 mg/kg, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

  • Trẻ em < 8 tuần tuổi: Liều duy nhất 15 mg/kg mỗi ngày hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.

  • Ở trẻ sơ sinh có tuổi thai < 40 tuần, sự tích lũy metronidazole có thể xảy ra trong tuần đầu đời. Do đó, nồng độ metronidazole trong huyết thanh tốt nhất nên được theo dõi sau vài ngày điều trị.

Thời gian điều trị thường là 7 ngày.

Thuốc đường uống có thể được sử dụng với cùng liều lượng, nên được thay thế ngay khi có thể.

Dự phòng nhiễm trùng

  • Trẻ em <12 tuổi: 20 - 30 mg/kg với liều duy nhất 1 - 2 giờ trước khi phẫu thuật.

  • Trẻ sơ sinh có tuổi thai <40 tuần: Một liều duy nhất 10 mg/kg trọng lượng cơ thể trước khi phẫu thuật.

Bệnh nhân suy thận, suy gan

Cần điều chỉnh liều theo lời khuyên của bác sĩ.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều

Các triệu chứng quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn. 

Cách xử trí

Không có thuốc đặc hiệu cho quá liều metronidazole. Cần ngưng truyền khi có triệu chứng nghiêm trọng xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dịch Truyền Metronidazol 500Mg Braun

    Khi sử dụng thuốc Metronidazol 500 Braun 100 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhiễm nấm Candida (sinh dục).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nước tiểu sẫm màu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dịch Truyền Metronidazol 500Mg Braun

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Metronidazol 500 Braun 100 ml chống chỉ định cho các bệnh nhân mẫn cảm với metronidazole, các dẫn xuất imidazole khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn hình thành máu, bệnh não, tủy sống hoặc dây thần kinh.

Điều trị bằng Metronidazole B. Braun 5 mg/ml thường không quá 10 ngày; thời gian điều trị sẽ chỉ được kéo dài trong những trường hợp đặc biệt và nếu thực sự cần thiết.

Ngưng ngay lập tức nếu gặp tình trạng tiêu chảy nặng do viêm đại tràng giả mạc

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số phản ứng có hại với metronidazole như co giật, chóng mặt, bệnh thần kinh thị giác, có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó khuyến cáo bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Metronidazole đi qua hàng rào nhau thai. Do đó, không nên dùng Metronidazole trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Metronidazole được bài tiết qua sữa mẹ. Trong thời gian cho con bú, nên ngừng cho con bú hoặc Metronidazole.

Tương tác thuốc

  • Disulfiram: Sử dụng đồng thời metronidazole và disulfiram có thể gây ra các phản ứng loạn thần và lú lẫn. Metronidazole không nên dùng cho những bệnh nhân đã dùng disulfiram trong vòng hai tuần qua.

  • Rượu: Tác dụng giống disulfiram (ấm, đỏ, nôn, nhịp tim nhanh). Nên tránh đồ uống có cồn và các loại thuốc có chứa cồn. Bệnh nhân nên được khuyến cáo không uống rượu trong khi điều trị bằng Metronidazole và ít nhất 72 giờ sau đó, vì phản ứng giống như disulfiram (tác dụng chống nôn) (đỏ bừng, nôn mửa, nhịp tim nhanh).

  • Amiodarone: Theo dõi bất kỳ bất thường nào về chức năng tim, chóng mặt hoặc ngất xỉu.

  • Barbiturat (hoạt chất trong thuốc ngủ): Thời gian tác dụng của metronidazole bị giảm bởi phenobarbital; có thể tăng liều metronidazole.

  • Thuốc tránh thai: Làm giảm hiệu quả của metronidazole.

  • Carbamazepine, Phenytoin (điều trị bệnh động kinh): Dùng chung với metronidazole có thể làm tăng thời gian tác dụng của carbamazepine.

  • Cimetidine (thuốc điều trị rối loạn dạ dày): Làm tăng nồng độ metronidazol trong huyết thanh.

  • Thuốc chống đông (Warfarin): Làm tăng cường ức chế đông máu.

  • Cyclosporin: Làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.

  • Fluorouracil (thuốc chống ung thư): Metronidazole làm tăng nồng độ Fluorouracil trong máu.

  • Lithium: Cần điều chỉnh liều của chế phẩm lithium.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ