Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: KALBE

(00004897)
Đã copy nội dung

Thuốc Metrix 2Mg Điều Trị Tiểu Đường Tuýp 2

(00004897)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: KALBE

(00004897)
Đã copy nội dung

Thuốc Metrix 2Mg Điều Trị Tiểu Đường Tuýp 2

(00004897)
Đã copy nội dung
Thành phần: Glimepiride
Danh mục: Thuốc trị đái tháo đường
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Indonesia
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-18068-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Metrix 2Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Metrix của công ty PT Kalbe Farma Tbk., thành phần chính là glimepirid. Thuốc có tác dụng điều trị đái tháo đường.

Metrix được bào chế dạng viên nén, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 15 viên.

Thành Phần Của Thuốc Metrix 2Mg

Thành phần

Hàm lượng

Glimepiride

2-mg

Công Dụng Của Thuốc Metrix 2Mg

Chỉ định

Thuốc Metrix được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp II) khi không thể kiểm soát được nồng độ đường huyết chỉ bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.

Dược lực học

Glimepirid là thuốc hạ đường huyết dạng uống thuộc nhóm sulfonylurea. Cơ chế tác động chủ yếu của glimepirid là kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào beta của tụy. 

Glimepirid có hiệu quả trong quá trình điều trị ban đầu. Ở những bệnh nhân không kiểm soát được nồng độ đường huyết khi dùng liệu pháp điều trị đơn bằng glimepirid hoặc metformin, sự kết hợp giữa glimepirid và metformin có thể có tác dụng hiệp đồng, do cả 2 chất này đều làm tăng độ dung nạp glucose theo các cơ chế hoạt động khác nhau. 

Dược động học

Hấp thu

Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Sau khi uống, glimepirid được hấp thu hoàn toàn (100%) từ đường tiêu hóa. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống. 

Phân bố

Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepirid liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải (xấp xỉ 48 ml/phút). 

Chuyển hóa

Glimepirid được chuyển hóa hoàn toàn do quá trình oxi hóa biến đổi sinh học sau khi dùng theo dường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Các chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn chất cyclohexyl hydroxyl methyl (M1) và dẫn chất carboxyl (M2). Cytochrome P450 II C9 có liên quan đến quá trình biến đổi sinh học glimepirid thành M1. M1 tiếp tục được chuyển hóa thành M2 bởi một hoặc vài enzyme bào tương. 

Thải trừ

Glimepirid bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau thai, nhưng qua hàng rào máu não rất kém.

Liều Dùng Của Thuốc Metrix 2Mg

Cách dùng

Uống nguyên viên, không nhai, dùng chung với khoảng nửa cốc nước.

Thời gian và cách phân liều phải do bác sỹ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân. Thông thường một lần trong ngày là đủ. Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiền trong ngày. Điều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống glimepirid. 

Liều dùng

Về nguyên tắc, liều dùng Metrix được xác định dựa trên nồng độ đường huyết. Cần phải dùng glimepirid với liều lượng thấp nhất mà vẫn đạt được tác dụng không mong muốn. Điều trị bằng Metrix cần phải được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ. Bệnh nhân cần phải dùng Metrix theo đúng liều và thời gian bác sĩ chỉ định. Cần phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân vừa dùng liều quá cao hoặc uống dư một liều Metrix. Liều khởi đầu và liều duy nhất được xác định dựa theo kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu định kỳ.

Liều khởi đầu và cách định liều

Liều khởi đầu thông thường của Metrix là 1 mg, mỗi ngày 1 lần. Nếu cần, có thể tăng liều dùng. Bất kỳ sự tăng liều nào cũng phải được xác định dựa trên kết quả kiểm tra nồng độ đường huyết định kỳ, và nên tăng liều từ 3 mg, 4 mg, 6 mg và ngoại lệ là 8 mg. 

Liều dùng cho những bệnh nhân đái tháo đường được kiểm soát tốt đường huyết: Liều thường dùng của những bệnh nhân này là 1 - 4 mg mỗi ngày. Các liều hàng ngày trên 6 mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân. 

Điều chỉnh liều

Do độ nhạy với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu glimepirid có thể giảm khi điều trị được một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng dùng Metrix đúng lúc. 

Cân nhắc điều chỉnh liều khi cân nặng hoặc sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi, hoặc có các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

Thời gian điều trị

Điều trị bằng Metrix thường dài hạn. 

Chuyển đổi thuốc

Đổi từ các thuốc điều trị đái tháo đường khác sang glimepirid: Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa glimepirid và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. 

Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường dạng uống khác sang glimepirid cũng phải khởi đầu bằng liều 1 mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. 

Bất kỳ sự điều chỉnh liều glimepirid đều phải tuân theo hướng dẫn.

Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngừng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng hiệp đồng của hai thuốc dẫn đến hạ đường huyết. Cần theo dõi hiệu quả của điều trị dài hạn bằng cách đo nồng độ Hb - A1c, ví dụ sau 3 - 6 tháng. Điều trị ngắn hạn bằng glimepirid có thể đủ hiệu quả cho bệnh nhân bị mất kiểm soát đường huyết tạm thời ở những bệnh nhân thường được kiểm soát tốt chế độ ăn uống và tập luyện.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Sử dụng quá liều các sulfonylurea bao gồm cả glimepirid có thể dẫn đến hạ đường huyết, triệu chứng thường gặp là nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê. 

Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện. Cơn hạ huyết áp nặng dẫn đến hôn mê, co giật hoặc các phản ứng thần kinh khác cần phải đưa ngay đến bệnh viện. 

Xử trí

Các triệu chứng của hạ đường huyết nhẹ không kèm theo hôn mê có thể được điều trị tích cực bằng uống glucose và điều chỉnh liều thuốc uống hoặc điều chỉnh khẩu phần ăn. 

Cần phải tiếp tục theo dõi sát bệnh nhân đến khi bác sỹ chắc chắn rằng bệnh nhân, không còn trong tình trạng nguy hiểm. 

Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi đường huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường. 

Trường hợp nặng: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Metrix 2Mg

    Kjhi sử dụng Metrix bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chuyển hóa: Hạ natri máu.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Ngứa, ban đỏ, mày đay, ban da dạng sởi, dát sần.

    Không xác định tần suất

    • Gan mật: Tăng men gan, suy giảm chức năng gan (vàng da ứ mật), viêm gan, suy gan.

    • Da: Nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch dị ứng.

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản và giảm toàn thể huyết cầu.

    • Mắt: Mắt mờ.

    • Toàn thân: Khó chịu.

    • Chuyển hóa: Hạ đường huyết.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Metrix 2Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Metrix chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc với các sulfonamid khác hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (có nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng). 

  • Bệnh nhân nhiễm keto - acid do đái tháo đường, kèm theo hoặc không kèm theo hôn mê. Những trường hợp này nên chuyển sang dùng insulin. 

  • Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, glimepirid có thể gây hại cho thai nhi. Trong những trường hợp này cần phải chuyển sang dùng insulin. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng glimepirid.

Thận trọng khi sử dụng

Những tuần đầu khi mới bắt đầu điều trị có thể xảy ra hiện tượng hạ đường huyết, cần theo dõi chặt chẽ. Các yếu tố dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết bao gồm: 

  • Bệnh nhân không hợp tác tốt (thường xảy ra ở người già). 

  • Thiếu dinh dưỡng, ăn uống thất thường hoặc bỏ bữa ăn. 

  • Mất cân bằng giữa hoạt động thể lực và lượng carbohydrate ăn vào. 

  • Thay đổi chế độ ăn. 

  • Uống rượu nhất là khi đi kèm với việc bỏ các bữa ăn. 

  • Suy chức năng thận. 

  • Dùng quá liều glimepirid. 

  • Rối loạn mất bù của hệ nội tiết ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrate hoặc phản ứng điều chỉnh ngược của hạ đường huyết (ví dụ trong một số rối loạn chức năng tuyến giáp và trong suy tuyến yên trước hay vỏ thượng thận). 

  • Sử dụng đồng thời với một số thuốc khác. 

Bác sĩ cần phải được thông báo về các yếu tố trên và những tình tiết của hạ đường huyết vì cần phải được theo dõi chặt chẽ. 

Nếu có các yếu tố dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết, có thể cần thiết phải điều chỉnh liều glimepirid hoặc ngừng điều trị. Điều này cũng cần thiết khi bệnh nhân bị ốm trong quá trình điều trị hoặc thay đổi nếp sinh hoạt hàng ngày. Các triệu chứng của hạ đường huyết biểu hiện bằng các phản ứng điều hòa đối giao cảm có thể nhẹ hơn hoặc không xuất hiện ở những bệnh nhân bị hạ đường huyết từ từ, người già và ở những bệnh nhân bị bệnh thần kinh hoặc bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc chẹn beta, clonidin, reserpin, guanethidin hoặc các thuốc chẹn thần kinh giao cảm khác. 

Hạ đường huyết gần như luôn luôn kiểm soát được bằng cách ăn ngay carbohydrate (glucose hoặc đường, hoặc đường miếng, nước hoa quả có đường hoặc nước trà đường). Bệnh nhân cần phải luôn luôn mang theo trong người ít nhất 20 g đường. Họ có thể cần phải có người khác trợ giúp để tránh biến chứng. Đường nhân tạo không có tác dụng điều trị hạ đường huyết. 

Kinh nghiệm từ các sulfoylurea khác cho thấy mặc dù có hiệu quả ban đầu trong việc đối phó nhưng hạ đường huyết vẫn có thể tái phát. Do đó cần phải tiếp tục theo dõi chặt chẽ. Bệnh nhân bị hạ đường huyết trầm trọng cần phải được theo dõi bởi bác sĩ và trong một số trường hợp phải đưa đến bệnh viện. Nếu bệnh nhân được điều trị bởi nhiều bác sĩ khác nhau (ví dụ nội trú trong bệnh viện, sau tai nạn, ốm trong khi đi nghỉ), bệnh nhân cần phải báo cho các bác sĩ biết tình trạng bệnh của họ và trị liệu trước đó.

Trong các trường hợp ngoại lệ (ví dụ chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng kèm theo sốt), sự kiểm soát đường huyết có thể không hiệu quả, cần thiết phải chuyển sang điều trị tạm thời bằng insulin. 

Trong quá trình điều trị bằng glimepirid, cần phải định kỳ kiểm tra nồng độ đường trong máu và nước tiểu. 

Sử dụng thuốc cho trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc cho trẻ em chưa được xác định.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng glimepirid, glucose huyết có thể không ổn định nhất là khi bắt đầu dùng, hoặc khi thay đổi trị liệu, hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng Metrix cho phụ nữ có thai vì thuốc gây độc cho bào thai. Cần chuyển sang điều trị bằng insulin.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng Metrix cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc gây độc cho trẻ bú mẹ. Cần chuyển sang điều trị bằng insulin.

Tương tác thuốc

Các thuốc sau đây làm tăng tác dụng của glimepirid, do đó có thể xảy ra hạ đường huyết khi sử dụng

Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, các thuốc ức chế men chuyển, allopurinol, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, fenfluramin, fenyramidol, các fibrat, fluoxetin, guanethidin, ifosfamid, các chất ức chế MAO, mizonazol, para - aminosalicylic acid, pentoxifyllin (liều cao dạng tiêm), phenylbutazon, azapropazon, oxyphenbutazon, probenecid, các quinolon, các salicylat, sulfinpyrazon, các sulfonamid, các tetracyclin, tritoqualin, trofosfamid. 

Các thuốc sau đây làm giảm tác dụng của glimepirid do đó làm tăng nồng độ đường huyết

Acetazolamid, các barbiturat, các corticosteroid, diazoxid, các thuốc lợi tiểu, ephinephrin (adrenalin) và các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, các thuốc nhuận tràng (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), oestrogen và progestaron, phenothiazin, phenytoin, rifampicin, hormone tuyến giáp. 

Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidin và reserpin có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid. 

Các thuốc chẹn beta làm giảm dung nạp glucose. Ở những bệnh nhân đái tháo đường, điều này có thể ảnh hưởng đến kiểm soát quá trình chuyển hóa. Hơn nữa, các thuốc chẹn beta có thể làm tăng khả năng hạ đường huyết (do suy giảm điều chỉnh ngược). 

Dưới ảnh hưởng của các thuốc ức chế thần kinh giao cảm như các thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidin và reserpin, các dấu hiệu điều chỉnh ngược của hệ giao cảm đối với hạ đường huyết có thể giảm hoặc biến mất. 

Uống một lúc nhiều rượu hoặc uống rượu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid. 

Glimepirid có thể làm tăng hay giảm tác dụng của các dẫn chất coumarin.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Metrix.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ