Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00004888)
Đã copy nội dung

Metilone 16Mg

(00004888)
Đã copy nội dung
Davi
(00004888)
Đã copy nội dung

Metilone 16Mg

(00004888)
Đã copy nội dung
Thành phần: Methylprednisolone
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-28919-18
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Metilone 16Mg Là Gì?

Thuốc Metilone là sản phẩm của Công ty Divipharm với thành phần chính có tác dụng dược lý là methylprednisolone thuộc nhóm  corticosteroid. Corticosteroid được sinh ra tự nhiên trong cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong các chức năng của cơ thể.

Thành Phần Của Metilone 16Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Methylprednisolone

16mg

Công Dụng Của Metilone 16Mg

Chỉ định

Thuốc Metilone được chỉ định dùng để điều trị cho bệnh nhân cần tác dụng của glucocorticoid như:

  • Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.

  • Thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.

  • Bệnh collagen/viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, sốt thấp khớp kèm viêm tim nặng, viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp.

  • Bệnh da liễu: Pemphigus thể thông thường.

  • Dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và lâu năm, phản ứng quá mẫn do thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc do dị ứng, hen phế quản.

  • Bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.

  • Bệnh đường hô hấp: Sarcoid phổi, lao cấp tính hoặc lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), hít phải dịch dạ dày.

  • Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP), thiếu máu tán huyết (tự miễn).

  • Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu (thể cấp tính và thể lympho), u lympho ác tính.

  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

  • Các tình trạng bệnh khác: Viêm màng não do lao, ghép cơ quan.

Dược lực học

Methylprednisolone là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định.

Do methyl hóa prednisolone, thuốc methylprednisolone chỉ có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận. Nếu dùng methylprednisolone trong trường hợp này phải dùng thêm mineralocorticoid.

Methylprednisolone có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do methylprednisolone làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian gây viêm (như histamine, prostaglandin, leucotrien,..), do làm giảm biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.

Methylprednisolone ức chế bạch cầu đến bám dính vào thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm nhanh tính thấm ở vùng đó, làm tế bào bạch cầu ít kéo đến vùng này. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.

Đặc tính ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (tuýp III và tuýp IV), do ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên – kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da. Bằng ức chế tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid đã làm giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Ngoài ra, corticosteroid còn ngăn cản các lympho bào T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích. Tác dụng chống tế bào tăng sinh làm giảm mô tăng sản đặc trưng của bệnh vảy nến.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc đường uống, thời gian đạt tác dụng kéo dài khoảng 30 giờ.

Phân bố

Methylprednisolone gắn kết nhiều với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 1,4 L/kg.

Chuyển hóa

Methylprednisolone chuyển hóa chủ yếu ở gan qua CYP 3A4, methylprednisolone có thể là một cơ chất của protein vận chuyển ABC (ATP-binding cassette) P-glycoprotein, ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác thuốc khác.

Thải trừ

Chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ, giảm đối với người béo phì. Tổng thanh thải của methylprednisolone khoảng 5 - 6 mL/giờ.

Liều Dùng Của Metilone 16Mg

Cách dùng

Các khuyến cáo liều khởi đầu hàng ngày và được dùng làm hướng dẫn điều trị. Tổng liều hàng ngày khuyến cáo có thể được uống trong một lần hoặc chia làm nhiều lần (trừ liệu pháp cách nhật: Tăng gấp đôi liều tối thiểu có hiệu quả hàng ngày và uống cách ngày vào lúc 8 giờ sáng).

Các tác dụng không mong muốn có thể giảm bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

Mức liều ức chế khởi đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị. Liều này được tiếp tục cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, thường sau 3 - 7 ngày đối với bệnh nhân thấp khớp (trừ viêm tim thấp khớp cấp), dị ứng ảnh hưởng đến da hoặc đường hô hấp và bệnh nhãn khoa. Nếu không đạt được đáp ứng sau 7 ngày, cần tiến hành đánh giá lại để xác nhận chuẩn đoán ban đầu.

Ngay sau khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, nên giảm dần liều hàng ngày để ngưng điều trị thấp nhất có hiệu quả đối với các bệnh mạn tính (như hen phế quản theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm cấp tính ở mắt), hoặc giảm dần liều hàng ngày đến liều thấp nhất có hiệu quả đối với bệnh mạn tính (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da cơ địa).

Đối với bệnh mạn tính như viêm khớp dạng thấp, giảm liều ban đầu đến liều duy trì cần được thực hiện thích hợp trên lâm sàng. Giảm liều không nên quá 2 mg sau mỗi 7 - 10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị duy trì bằng steroid nên ở mức thấp nhất có thể.

Khi dùng methylprednisolone lâu dài, phải cân nhắc uống cách nhật. Sau liệu pháp điều trị lâu dài phải ngưng dần dần.

Trong liệu pháp cách nhật, liều corticoid tối thiểu hàng ngày được tăng lên gấp đôi và uống cách ngày 1 lần duy nhất lúc 8 giờ sáng. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân.

Người cao tuổi: Trong thời gian dài cần lưu ý những hậu quả nghiêm trọng hơn tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi bị loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm nhiễm trùng, da mỏng.

Trẻ em: Liều dựa trên mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân, theo tuổi, cân nặng, diện tích bề mặt da, dùng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Dùng liệu pháp cách nhật với đơn liều nếu có thể.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Bệnh 

Liều khởi đầu khuyến cáo.

Viêm khớp dạng thấp

Rất nặng

Nặng

Trung bình

Trẻ em

 

12 - 16 mg

8 - 12 mg

4 - 8 mg

4 - 8 mg

Viêm da cơ toàn thân 

48 mg

Lupus ban đỏ hệ thống

20 - 100 mg

Sốt thấp khớp cấp tính

48 mg đến khi tốc độ lắng máu trở về bình thường trong 1 tuần

Dị ứng

12 - 40 mg

Hen phế quản 

Đến tối đa 64 mg liều đơn/cách nhật đến tối đa 100 mg.

Bệnh nhãn khoa

12 – 40 mg

Rối loạn huyết học, bệnh bạch cầu.

16 – 100 mg

Lympho ác tính

16 – 100 mg

Viem loét đại tràng

16 – 60 mg

Bệnh Crohn

Đến tối đa 48 mg/ngày trong đợt cấp.

Ghép cơ quan

Đến tối đa 3,6 mg/kg/ngày.

Sarcoid phổi

32 – 48 mg dùng cách nhật.

Viêm động mạch tế bào khổng lồ đau đa cơ do viêm khớp

64 mg

Pemphigus thể thông thường.

80 – 360 mg

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.

Khi dùng liều cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra, cần tạm ngừng hoặc ngừng hẳn dùng glucocorticoid.

Điều trị triệu chứng  và điều trị hỗ trợ trong trường hợp quá kiều methylprednisolon, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Methylprednisolon bị thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Metilone 16Mg

    Khi sử dụng thuốc Metilone, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR), thường xảy ra khi dùng liều cao, dài ngày.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng.

    • Nội tiết: Hội chứng Cushing.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri, giữ nước.

    • Tâm thần: Rối loạn tình cảm, chán nản, phấn khích.

    • Mắt: Đục thủy tinh thể.

    • Mạch máu: Tăng huyết áp.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày

    • Da và mô dưới da: Teo da, mụn trứng cá.

    • Cơ – xương và mô liên kết: Yếu cơ, chậm phát triển.

    • Toàn thân và nơi sử dụng: Suy giảm khả năng tự chữa lành.

    • Xét nghiệm: Giảm kali huyết.

    Chưa rõ tần suất

    • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao tiềm ẩn, viêm phúc mạc.

    • U lành tính và không xác định: Sarcom Kaposi.

    • Huyết học: Tăng bạch cầu.

    • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn do thuốc.

    • Nội tiết: Suy tuyến thượng  thận, hội chứng ngưng steroid.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc đái tháo đường đường uống, tăng sự thèm ăn.

    • Tâm thần: Loạn thần, hành vi tâm thần, rối loạn tình cảm, rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách, lú lẫn, hành vi bất thường, lo lắng, mất ngủ, cáu gắt.

    • Thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ, chứng mất trí nhớ, chứng loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.

    • Mắt: Glaucom, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng cúng mạc, bệnh màng mạch - võng mạc.

    • Tim: Suy tim sung huyết, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.

    • Mạch máu: Hạ huyết áp, huyết khối động mạch, biến cố huyết khối.

    • Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Thuyên tắc phổi, nấc.

    • Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn  tiêu hóa, buồn nôn.

    • Gan – mật: Tăng enzyme gan.

    • Da và niêm mạc dưới da: Ban đỏ, phù mạch, ngứa, mề đay, bầm máu, xuất huyết, phát ban, rậm lông, tăng tiết mồ hôi, rạn da, giãn mao mạch dưới da.

    • Cơ – xương – khớp: Gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, bệnh cơ, đau khớp, chứng nhức gân.

    • Hệ sinh sản và tuyến vú: Kinh huyệt không đều.

    • Toàn thân và nơi sử dụng: Mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng ngưng thuốc, giảm liều corticosteroid quá nhanh dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp, tử vong.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Giảm liều methylprednisolon từng bước một thay vì ngừng đột ngột.

    Dùng liều duy nhất trong ngày ít gây ADR hơn liều chia nhỏ, biện pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng liều duy nhất 2 ngày 1 lần, vào buổi sáng.

    Theo dõi đánh giá định kỳ thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng lên mắt, huyết áp.

    Dự phòng loét dạ dày, tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2 – histamin khi dùng liều cao.

    Tất cả bệnh nhân dùng methylprednisolone dài hạn cần bổ sung thêm calci để tránh loãng xương.

    Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch cần đánh giá về khả năng nhiễm khuẩn.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Metilone 16Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Metilone chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

  • Đang dùng vaccin virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nhạy cảm với nhiễm trùng

Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng và nhiễm trùng mới có thể xuất hiện khi dùng thuốc. Ức chế đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng nhạy cảm với nhiễm trùng do nấm, virus, vi khuẩn. Biểu hiện lâm sàng có thể không điển hình, có thể đạt đến giai đoạn tiến triển trước khi được phát hiện.

Người đang dùng thuốc nhạy cảm hơn so với người bình thường như bệnh sởi hoặc thủy đậu có thể nghiêm trọng hơn.

Corticosteroid cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng như Strongyloides (giun lươn), có thể gây tăng nhiễm và lan tỏa Strongyloides với sự di chuyển ấu trùng lan rộng, thường kèm theo viêm ruột nặng và nhiễm trùng huyết gram âm, có thể tử vong.

Chống chỉ định dùng vaccin sống ở bệnh nhân đang dùng corticoid vì có thể làm giảm đáp ứng kháng nguyên kháng thể.

Sốc nhiễm trùng: Dùng liều thấp trong thời gian 5 - 11 ngày có thể giảm tỉ lệ tử vong.

Hệ miễn dịch

Do có thể xảy ra phản ứng trên da và phản ứng phản vệ, sốc phản vệ khi dùng corticoid, cần thực hiện biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi sử dụng, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc nào.

Tác dụng trên nội tiết

Điều trị kéo dài: Teo vỏ thượng thận có thể xảy ra và tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng sử dụng, bệnh nhân dùng thuốc cao hơn liều sinh lý (6 mg methylprednisolone) hơn 3 tuần không nên dừng thuốc đột ngột. Cần đánh giá tình trạng bệnh trên lâm sàng trong quá trình ngừng thuốc. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngưng thuốc corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn về việc ức chế HPA (trục dưới đồi - tuyến yên -  tuyến thượng thận), liều corticosteroid có thể được giảm thành liều sinh lý. Khi đạt tới liều 6 mg/ngày, việc giảm liều nên chậm hơn để phục hồi HPA.

Ngưng đột ngột corticosteroid toàn thân sau khi dùng liên tục ≤ 3 tuần, chỉ khi xác định bệnh nhân không có khả năng tái phát. Ngưng đột ngột sau khi dùng liều lên đến 32 mg/ngày trong 3 tuần không thể gây ức chế HPA. Những bệnh nhân sau nên ngưng thuốc từ từ kể cả khi dùng ≤ 3 tuần:

  • Đã dùng nhiều đợt lặp lại corticosteroid toàn thân, đặc biệt khi dùng trên 3 tuần.

  • Dùng 1 đợt ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngưng điều trị kéo dài.

  • Có nguy cơ bị suy thượng thận ngoài việc điều trị bằng corticosteroid ngoại sinh. Ngoài ra suy thượng thận cấp có thể gây tử vong nếu ngưng đột ngột corticosteroid.

  • Bệnh nhân dùng thuốc vào buổi tối và lặp lại nhiều lần.

  • Dùng liều methylprednisolone > 32 mg.

Khi bị suy thượng thận do thuốc có thể giảm tiết mineralocorticoid nên dùng thêm muối hoặc mineralocorticoid.

Hội chứng ngưng thuốc có thể xảy ra: Chán ăn, buồn nôn, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, giảm cân, đau cơ, hạ huyết áp.

Làm nặng thêm hội chứng Cushing, nên tránh dùng ở bệnh nhân này.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Tăng glucose huyết, gây đái tháo đường khi điều trị kéo dài.

Tác dụng trên tâm thần

Trầm cảm, hưng phấn.

Triệu chứng thường xuất hiện sau vài ngày điều trị và thường hết khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, nếu triệu chứng đáng lo ngại cần thăm khám ngay.

Tác dụng trên mắt

Gây đục thủy tinh thể, bong võng mạc khi sử dụng kéo dài, nguy cơ nhiễm nấm và virus tăng.

Các biến cố trên tim mạch

Rối loạn lipid huyết và tăng huyết áp khi điều trị kéo dài. Do vậy cần phải thật thận trọng và chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết ở bệnh nhân suy tim sung huyết.

Theo dõi các tác dụng trên gan mật, cơ xương khớp của corticoid ở bệnh nhân có vấn đề gan, hoặc bệnh nhân loãng xương.

Trẻ em

Corticoid có thể gây chậm phát triển phôi thai, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ điều trị corticoid kéo dài có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do có thể gặp tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, mệt mỏi, nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc này khi đã đánh giá lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Corticoid bài tiết qua sữa mẹ một lượng nhỏ. Tuy nhiên, liều methylprednisolon 40 mg/ngày không gây hại cho trẻ nhỏ, nếu dùng liều cao hơn có thể gây ức chế tuyến thượng thận của trẻ. Do đó chỉ dùng khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

Tương tác thuốc

Tương tác qua CYP 3A4

  • Ức chế CYP 3A4: Kháng khuẩn macrolid, nước bưởi chùm, thuốc kháng histamin H1, isoniazid làm tăng nồng độ methylprednisolone trong máu tăng tác dụng, tăng độc tính.

  • Chất cảm ứng CYP 3A4: Kháng sinh, kháng lao rifampicin, thuốc chống co giật như carbamazepin, thuốc chống nôn, thuốc tránh thai đường  uống, thuốc chống virus...làm giảm nồng độ methylprednisolone, giảm tác dụng điều trị của methylprednisolone.

Không qua CYP 3A4

  • NSAIDs: Tăng nguy cơ loét dạ dày.

  • Thuốc kháng cholinergic, thuốc phong bế thần kinh, cơ.

  • Thuốc kháng cholinesterase: Tăng tác dụng trong bệnh nhược cơ.

  • Thuốc trị đái tháo đường: Corticoid làm tăng lượng  đường trong máu nên cần tăng liều thuốc trị đái tháo đường.

  • Thuốc gây hạ kali huyết: Nguy cơ hạ kali huyết tăng.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30º C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Metilone.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC