Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: BOSTON

(00027973)
Đã copy nội dung

Thuốc Methylboston 16Mg Boston Điều Trị Suy Tuyến Thượng Thận Nguyên Phát Và Thứ Phát (3 Vỉ X 10 Viên)

(00027973)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: BOSTON

(00027973)
Đã copy nội dung

Thuốc Methylboston 16Mg Boston Điều Trị Suy Tuyến Thượng Thận Nguyên Phát Và Thứ Phát (3 Vỉ X 10 Viên)

(00027973)
Đã copy nội dung
Thành phần: Methylprednisone
Danh mục: Hormon steroid
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-32804-19
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Boston
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Methylboston 16Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Methylboston 16 mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, có thành phần chính là Methylprednisolon. Thuốc Methylboston 16mg được chỉ định để điều trị suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh; Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp; Lupus ban đỏ hệ thống; Pemphigus thể thông thường; Các trạng thái dị ứng; Viêm màng bồ đào; Bệnh bạch cầu lympho cấp tính…

Thuốc Methylboston 16 mg được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần Của Thuốc Methylboston 16Mg

Thành phần

Hàm lượng

Methylprednisone

16-mg

Công Dụng Của Thuốc Methylboston 16Mg

Chỉ định

Thuốc Methylboston 16 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Rối loạn khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau đa cơ dạng thấp.
  • Bệnh về da: Pemphigus thể thông thường.
  • Các trạng thái dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng (dai dẳng hoặc theo mùa), phản ứng quá mẫn của thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.
  • Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Bệnh về hệ hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, lao kê (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.
  • Rối loạn máu: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn dịch).
  • Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.
  • Bệnh về hệ tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Các trường hợp khác: Lao màng não (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), cấy ghép cơ quan.

Dược lực học

Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

Dược động học

Hấp thu

Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

Phân bố

Khoảng 40 - 90% thuốc được gắn kết với protein huyết tương. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA).

Chuyển hoá

Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

Liều Dùng Của Thuốc Methylboston 16Mg

Cách dùng

Thuốc Methylboston 16 mg dùng đường uống.

Liều dùng

Chỉ định

Liều khuyến cáo

 

Chỉ định

Liều khuyến cáo

Viêm khớp dạng thấp

 

Hen phế quản

Tối đa 64 mg liều duy nhất/điều trị cách ngày với liều 100 mg

Mức độ nặng

12 – 16 mg

 

Mức độ trung bình-nặng

8 – 12 mg

 

Rối loạn máu và bệnh bạch cầu

16 – 100 mg

Mức độ trung bình

4 – 8 mg

 

U lympho ác tính

16 – 100 mg

Trẻ em

4 – 8 mg

 

Viêm loét đại dày

16 – 60 mg

Viêm da cơ toàn thân

48 mg

 

Bệnh Crohn

Tối đa 48 mg mỗi ngày trong giai đoạn cấp tính

Lupus ban đỏ hệ thống

20 – 100 mg

 

Cấy ghép cơ quan

Tối đa 3,6 mg/kg/ngày

Thấp tim

48 mg cho đến khi tốc độ lắng máu bình thường trong 1 tuần

 

Viêm động mạch tế bào khổng lồ

Đau đa cơ dạng thấp

64 mg

Dị ứng

12 – 40 mg

 

Bệnh sarcoid triệu chứng

32 – 48 mg điều trị cách ngày

Bệnh về mắt

12 – 40 mg

 

Pemphigus thể thông thường

1 – 360 mg

Đối với những chỉ định có liều dùng chưa phù hợp với hàm lượng và dạng bào chế của thuốc Methylboston 16, bác sĩ nên hướng dẫn cho bệnh nhân chọn chế phẩm khác có dạng bào chế phù hợp với liều chỉ định.

Liều khởi đầu có thể thay đổi khác nhau tùy tình trạng cần điều trị. Phải tiếp tục điều trị cho đến khi có đáp ứng lâm sàng. Nếu không đạt được đáp ứng trong 7 ngày, cần phải đánh giá lại để xác nhận chẩn đoán ban đầu. Trong trường hợp đạt được đáp ứng lâm sàng, liều sử dụng hàng ngày nên được giảm dần hay ngừng điều trị trong trường hợp các bệnh cấp tính (như bệnh hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vẩy, viêm mắt cấp tính) hoặc dùng liều duy trì tối thiểu có hiệu quả trong trường hợp các bệnh mạn tính (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng).

Điều trị cách ngày là chế độ liều corticosteroid trong đó bệnh nhân dùng gấp 2 lần liều thường dùng hàng ngày của corticosteroid vào mỗi 8 giờ sáng của ngày thứ nhất và không dùng thuốc ở ngày thứ hai rồi cứ thế lặp lại.

Người cao tuổi

Trong trường hợp điều trị cho người cao tuổi, đặc biệt nếu điều trị lâu dài nên thận trọng vì các tác dụng phụ phổ biến của corticosteroid có thể trầm trọng hơn ở đối tượng này, nhất là loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và làm mỏng da.

Trẻ em

Liều sử dụng cho trẻ em phải dựa trên đáp ứng lâm sàng và quyết định của bác sĩ. Việc điều trị nên được hạn chế với liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể nên dùng liều đơn và điều trị cách ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi sử dụng methylprednisolone dài hạn, có thể xuất hiện những triệu chứng quá liều gồm: Hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân). Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận. 

Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn dùng thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Methylboston 16Mg

    Khi sử dụng thuốc Methylboston 16mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolone liều cao và dài ngày.

    Methylprednisolone ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

    Thường gặp

    • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

    • Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

    • Da: Rậm lông.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

    • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

    • Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

    • Hô hấp: Chảy máu cam.

    Ít gặp

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

    • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

    • Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

    • Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.

    • Khác: Phản ứng quá mẫn.

    Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm đi bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Methylboston 16Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Methylboston 16 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.

  • Bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân trừ khi sử dụng biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.

  • Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không sử dụng vắc xin sống, giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch của corticosteroid.

Thận trọng khi sử dụng

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Sử dụng thận trọng đối với người cao tuổi, nên dùng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Dùng corticoid liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin.

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nếu gặp chóng mặt hoặc các rối loạn khác về thần kinh trung ương, bao gồm rối loạn về thị giác, thì không nên lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Methylprednisolone tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolone.

Methylprednisolone có thể gây tăng glucose huyết nên cần dùng liều insulin cao hơn.

Bảo Quản

Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Methylboston 16 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ