Methorfar 15

Methorfar 15
Methorfar 15
Tên thuốc gốc: Dextromethorphan
Thương hiệu: Pharmedic
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00004883

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Methorfar 15’ Là gì?

Thuốc Methorfar 15 có thành phần chính là Dextromethorphan dùng để điều trị triệu chứng ho do họng, phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường,...


Thành phần của ‘Methorfar 15’

  • Dược chất chính: Dextromethorphan
  • Loại thuốc: Hô hấp ho
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 15 mg

Công dụng của ‘Methorfar 15’

Thuốc dùng để điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích. Ho không có đờm, mạn tính.

Chú ý: Ngăn chặn ho làm giảm cơ chế bảo vệ quan trọng của phổi, do vậy dùng thuốc giảm ho chưa hẳn là cách tốt nhất với người bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ.


Liều dùng của ‘Methorfar 15’

Cách dùng

Uống thuốc với nước, mỗi liều cách nhau từ 4 – 12 giờ theo chỉ định của bác sĩ. Nếu cảm thấy khó chịu ở dạ dày có thể uống với thức ăn hoặc sữa.

Liều dùng

Cho người lớn, trẻ em trên 12 tuổi và người cao tuổi: Uống 10 - 20 mg, 4 giờ/lần, hoặc 30 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 120 mg/24 giờ.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống 5 - 10 mg, 4 giờ/lần, hoặc 15 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 60 mg/24 giờ.

Trẻ em 2 - 6 tuổi: Uống 2,5 - 5 mg, 4 giờ/lần, hoặc 7,5 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 30 mg/24 giờ.

Trẻ em dưới 2 tuổi không được chỉ định dùng.

Những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và những người bệnh có ho khạc đờm, mủ, thời gian tối đa dùng thuốc không quá 7 ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng quá liều người bệnh sẽ có triệu chứng: buồn nôn, nôn ói, choáng váng, mệt mỏi, suy giảm thị lực, khó thở, nhịp tim nhanh, ảo giác co giật thậm chí hôn mê. Lúc này cần gọi ngay cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không tự ý dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Methorfar 15’

Cần đưa bệnh nhân tới ngay cơ sở y tế gần nhất nếu thấy các tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi uống thuốc: choáng váng, lú lẫn, ảo giác, lo âu, thở chậm và nông, phát ban, sưng phù ở mặt, môi, lưỡi và họng.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn như khó chịu ở vùng dạ dày.


Lưu ý của ‘Methorfar 15’

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng thuốc bạn cần:

Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bị dị ứng với dextromethorphan hoặc bất kỳ thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần của thuốc. Bạn có thể xem danh sách các thành phần trên nhãn thuốc.

Không sử dụng dextromethorphan nếu đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), các dẫn xuất như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), thuốc trị parkinson (Eldepryl, Emsam, Zelapar), và tranylcypromine (Parnate), hoặc nếu ngưng dùng thuốc MAOI trong vòng 2 tuần trước khi dùng dextromethorphan.

Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những loại thuốc kê toa hoặc không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược mà bạn đang dùng hoặc có dự định dùng.

Báo với bác sĩ nếu bạn thường xuyên hút thuốc, ho có đàm hoặc gặp vần đề về hô hấp như: hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng.

Cần báo với với bác sĩ nếu bạn đang có thai, dự định có thai hoặc trong thời kỳ cho con bú

Báo với bác sĩ nếu bạn mắc bệnh phenylceton niệu. Một vài nhãn hiệu viên nén nhai có chứa dextromethorphan có thể được làm ngọt bằng aspartame, một dạng phenylalanine.

  • Trường hợp đăc biệt (mang thai, cho con bú…):

Vẫn chưa có nghiên cứu để xác định rủi ro khi thai phụ hoặc người đang cho con bú dùng thuốc. Tốt hơn hết bạn luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

- Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Một số loại thuốc thể xảy ra tương tác khi dùng cùng với Dextromethorphan:

  • Celecoxib (Celebrex)

  • Cinacalcet (Sensipar)

  • Darifenacin (Enablex)

  • Imatinib (Gleevec)

  • Quinidine (Quinaglute, Quinidex)

  • Ranolazine (Ranexa)

  • Ritonavir (Norvir)

  • Sibutramine (Meridia)

  • Terbinafine (Lamisil)

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp

  • Thuốc chống trầm cảm như: amitriptyline (Elavil, Etrafon), bupropion (Wellbutrin, Zyban), fluoxetine (Prozac, Sarafem), fluvoxamine (Luvox), imipramine (Janimine, Tofranil), paroxetine (Paxil), sertraline (Zoloft)…

- Các loại thực phẩm, đồ uống có thể tương tác:

Một số loại thuốc có tương tác với một số loại đồ ăn, thức uống. Do đó bạn cần tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia để cân nhắc sử dụng.

- Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc:

Sức khỏe của bệnh nhân cũng ảnh hưởng tới việc dùng thuốc, hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang bị:

  • Hen suyễn bởi vì Dextromethorphan làm giảm ho, vì vậy sẽ khó khăn để loại bỏ chất nhầy trong phổi và đường hô hấp trong lúc bị hen suyễn

  • Tiểu đường do một vài thuốc chứa đường có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết

  • Bệnh gan vì Dextromethorphan có thể tích tụ trong cơ thể và gây nên những tác dụng không mong muốn

  • Viêm phế quản mãn tính

  • Bệnh khí phế thũng

  • Ho nhầy, ho đờm

  • Thở chậm vì Dextromethorphan có thể giảm nhịp thở hoặc thậm chí làm tình trạng này nghiêm trọng hơn.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

PHARMEDIC

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Ho
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status