Mekophar
(00004804)
Đã copy nội dung

Mekocetin 0.5Mg

(00004804)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00004804)
Đã copy nội dung

Mekocetin 0.5Mg

(00004804)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-32144-19
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Mekocetin 0.5Mg Là Gì?

Thuốc Mekocetin 0.5Mg của Công ty Mekophar, thành phần chính Betamethasone 0.5mg là một loại thuốc được dùng để điều trị các bệnh như thấp khớp, bệnh collagen, bệnh ngoài da, dị ứng, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid..

Thành Phần Của Mekocetin 0.5Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

0.5mg

Công Dụng Của Mekocetin 0.5Mg

Chỉ định

Thuốc Mekocetin 0.5Mg được chỉ định dùng trong điều trị các bệnh như thấp khớp, bệnh collagen, bệnh ngoài da, dị ứng, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.

Dược lực học

Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và kháng dị ứng. Do có ít tác dụng mineralocorticoid nên Betamethasone rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý bất lợi khi giữ nước.

Dược động học

Betamethasone là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài, dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể, được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài xuất vào nước tiểu. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

Liều Dùng Của Mekocetin 0.5Mg

Cách dùng

Thuốc Mekocetin 0.5Mg được dùng đường uống. 

Liều dùng

Liều thông thường: uống 1– 10 viên/ngày.

Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Mekocetin 0.5Mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Mekocetin 0.5Mg

    Khi sử dụng thuốc Mekocetin 0.5Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp: Mất kali, giữ natri, giữ nước, hội chứng Cushing, giảm dung nạp glucose, yếu cơ, loãng xương, ...

    Ít gặp: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, mất ngủ, đục thủy tinh thể, loét dạ dày, trướng bụng, viêm loét thực quản, ...

    Hiếm gặp: Viêm da dị ứng, mày đay, ...

    Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Mekocetin 0.5Mg

Trước khi sử dụng thuốc Mekocetin 0.5Mg bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mekocetin 0.5Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc các thuốc corticosteroid khác.
  • Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
  • Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng.

Thận trọng khi sử dụng

Nên dùng liều thấp nhất có thể được để kiểm soát tình trạng bệnh, trước khi ngưng thuốc nên giảm liều từ từ.

Dùng Betamethasone kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), glaucom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.

Thận trọng với bệnh nhân bị Herpes simplex mắt, lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, thiểu năng tuyến giáp, tăng huyết áp, động kinh, glaucom, suy gan, loãng xương và suy thận.

Ảnh hướng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú hoặc phụ nữ ở tuổi có thai phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ của thuốc đối với bà mẹ, thai nhi hay trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Glucocorticoid làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi dùng với Paracetamol liều cao hoặc dài ngày; làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông loại coumarin; làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của glycosid digitalis kèm với hạ kali huyết; làm tăng nồng độ salicylat trong máu.

Glucocorticoid làm tăng nồng độ của glucose huyết nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.

Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm giảm tác dụng điều trị của corticosteroid.

Estrogen có thể làm tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid.

Tác dụng phối hợp của thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể làm tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC