Mekophar
(00004800)
Đã copy nội dung

Mekocefaclor 250Mg

(00004800)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00004800)
Đã copy nội dung

Mekocefaclor 250Mg

(00004800)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefaclor
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 12 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-17124-12
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Mekocefaclor 250Mg Là Gì?

Thuốc Mekocefaclor 250Mg của Công ty Mekophar, thành phần chính Cefaclor monohydrate tương đương Cefaclor 250mg là một loại thuốc được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm phổi, viêm xoang; viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm niệu đạo do lậu cầu,...; nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus.

Thành Phần Của Mekocefaclor 250Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefaclor

250 mg

Công Dụng Của Mekocefaclor 250Mg

Chỉ định

Thuốc Mekocefaclor 250Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm (đặc biệt các trường hợp thất bại sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường)
  • Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần.
  • Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).
  • Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus.

Dược lực học

Cefaclor là một kháng sinh Cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với Cefaclor:

Vi khuẩn hiếu khí, Gram dương:

  • Staphylococcus(bao gồm chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính).
  • Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí, Gram âm: Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tạo men b– lactamase, kháng Ampicillin), Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger, Peptostreptococcus sp.

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 microgram/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Nửa đời của Cefaclor trong huyết tương từ 30 đến 60 phút. Khoảng 25% Cefaclor gắn kết với protein huyết tương.

Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể, đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận, tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Một ít Cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu.

Liều Dùng Của Mekocefaclor 250Mg

Cách dùng

Thuốc Mekocefaclor 250Mg được dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thường dùng: Uống 1 viên, cứ 8 giờ một lần.
  • Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần hoặc 1 viên, ngày 3 lần.
  • Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: Uống 2 viên, ngày 3 lần. Tối đa 4g/ngày.

Trẻ em ≥ 25kg:

  • Liều thường dùng: Uống 20 – 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2– 3 lần.
  • Viêm tai giữa: 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2– 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không quá 1g.

Người bệnh suy thận: Uống 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2– 3 lần.

  • Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút: Dùng 50 % liều thường dùng.
  • Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Dùng 25 % liều thường dùng. Người bệnh phải thẩm tách máu: Liều khởi đầu từ 1 – 4 viên trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 1 – 2 viên, 6 – 8 giờ 1 lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng.

Xử trí:

  • Không cần phải rửa dạ dày– ruột, trừ khi đã uống Cefaclor với liều gấp 5 lần bình thường.
  • Bảo đảm đường hô hấp, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.
  • Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Mekocefaclor 250Mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Mekocefaclor 250Mg

    Khi sử dụng thuốc Mekocefaclor 250Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.

    Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

    Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens– Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban da dạng mủ toàn thân. Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Viêm đại tràng màng giả. Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường. Cơn động kinh, tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà. Đau khớp.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Mekocefaclor 250Mg

Trước khi sử dụng thuốc Mekocefaclor 250Mg bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mekocefaclor 250Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với Cefaclor hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, Penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng Cefaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng, chức năng thận suy giảm, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Tính an toàn và hiệu quả của Cefaclor ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.

Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Cefaclor. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.

Ảnh hướng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng Cefaclor cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với Warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng.

Probenecid làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.

Dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh Aminoglycoside hoặc thuốc lợi niệu Furosemide làm tăng độc tính đối với thận.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Haemophilus Influenza
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Moraxella catarrhalis
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC