Medxil 100Mg

Tên thuốc gốc: Cefpodoxime
Thương hiệu: Glomed
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 12 gói
Mã sản phẩm: 00004782

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Medxil 100mg’ Là gì?

Medxil 100 có thành phần chính là Cefpodoxim, dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra.


Thành phần của ‘Medxil 100mg’

  • Dược chất chính: Cefpodoxim
  • Loại thuốc: Kháng sinh
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Bột pha hỗn dịch uống 100 mg

Công dụng của ‘Medxil 100mg’

Điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng như viêm bàng quang.
  • Bệnh lậu cấp chưa biến chứng ở niệu đạo hoặc cổ tử cung.

Liều dùng của ‘Medxil 100mg’

  • Đối với người lớn, trẻ > 12 tuổi:

Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: Uống 200 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày.

Viêm họng, viêm amiđan: Uống 100 mg x 2 lần/ngày, trong 5-10 ngày.

Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng: Uống 100 mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức da chưa biến chứng: Uống 400 mg x 2 lần/ngày, trong 7-14 ngày.

Bệnh lậu cấp chưa biến chứng: Uống liều duy nhất 200 mg.

  • Đối với trẻ từ 5 tháng tới 12 tuổi:

Viêm tai giữa: Uống 5 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 200 mg), hoặc 10 mg/kg/lần/ngày (tối đa 400 mg), trong 10 ngày.

Viêm phế quản, viêm amiđan: Uống 5 mg/kg (tối đa 100 mg) 2 lần/ngày, trong 5-10 ngày.

  • Các nhiễm khuẩn khác:

Với trẻ > 9 tuổi: Uống 100 mg x 2 lần/ngày

Với trẻ < 9 tuổi: Uống 5 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 100 mg).

Đối với bệnh nhân suy thận cần giảm liều lượng tùy thuộc vào tình trạng người bệnh.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu người bệnh vô tình dùng thuốc quá liều có thể gặp một số tác dụng phụ như nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Hãy đưa người bệnh tới các cơ sở y tế gần nhất để có phương án chữa trị kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Hãy uống lại thuốc càng sớm càng tốt. Nếu thời gian đã gần với liều tiếp theo, có thể bỏ qua liều đã quên và thực hiện theo đúng lịch trình ban đầu. Không tự ý gấp đôi liều lượng thuốc trong lần sử dụng tiếp theo.


Tác dụng phụ của ‘Medxil 100mg’

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ phổ biến như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa, phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

Ngoài ra có thể gặp một số triệu chứng hiếm gặp như tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, tăng hoạt động, khó ngủ, chóng mặt hoa mắt.

Hãy tạm thời ngưng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ nếu xuất hiện một trong những triệu chứng trên để có phương pháp chữa trị hợp lý.


Lưu ý của ‘Medxil 100mg’

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc không dùng cho các bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefpodoxim.

Dùng cefpodoxim dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Đối với các bệnh nhân bị suy thận, cần cẩn trọng trong quá trình sử dụng thuốc, tuân thủ theo đúng liều lượng như chỉ định của bác sĩ.

Đối với phụ nữ có thai chỉ nên dùng Cefpodoxim khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú: Cefpodoxim có thể bài tiết trong sữa mẹ, có thể gây phản ứng nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, do vậy không nên dùng thuốc trong thời gian cho trẻ bú hoặc nên ngừng cho trẻ bú khi đang điều trị với cefpodoxim.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid và các chất đối kháng thụ thể histamin H2 làm giảm hấp thu cefpodoxim.

Probenecid ức chế thải trừ cefpodoxim qua thận.

Dùng đồng thời cefpodoxim với các thuốc gây độc thận có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.


Quy cách

Hộp 12 gói

Nhà sản xuất

GLOMED

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status