Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Medochemie
(00004778)
Đã copy nội dung

Medsamic 500Mg

(00004778)
Đã copy nội dung
Medochemie
(00004778)
Đã copy nội dung

Medsamic 500Mg

(00004778)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tranexamic acid
Danh mục: Thuốc cầm máu
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Síp
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-19493-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Medsamic 500 2X5 Là Gì?

Thuốc Medsamic 500mg của Công ty Sản xuất Medochemie., Ltd (Cộng hòa Síp), thành phần chính tranexamic acid 500mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin: Phân hủy fibrin tại chỗ (dùng trong thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, đái ra máu, rong kinh, chảy máu cam, cắt bỏ phần cổ tử cung, xuất huyết tiền phòng do chấn thương, nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu,…)); phù thần kinh mạch di truyền.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tranexamic acid

500mg

Công Dụng Của Medsamic 500 2X5

Chỉ định

Thuốc Medsamic 500mg được chỉ định dùng điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:

  • Phân hủy fibrin tại chỗ: Dùng trong thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, đái ra máu, rong kinh, chảy máu cam, cắt bỏ phần cổ tử cung, xuất huyết tiền phòng do chấn thương, nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu,…).

  • Phù thần kinh mạch di truyền.

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Dược động học

Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt được sau 3 giờ. 

Sau khi uống liều 2 gam, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 7 lít/giờ. Thải trừ của thuốc chậm hơn khi điều trị nhắc lại theo đường uống.

Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ acid tranexamic. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic (tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặc chất hoạt hóa plasminogen của mô (TPA).

Liều Dùng Của Medsamic 500 2X5

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Phân hủy fibrin cục bộ: Liều khuyến cáo thông thường bằng đường uống là 1 - 1,5g (15 – 25mg/kg cân nặng), uống 2 – 3 lần/ngày.

Người lớn:

  • Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Trước hoặc sau khi phẫu thuật phải dùng khởi đầu bằng acid tranexamic dạng tiêm. Sau đó dùng dạng viên uống liều 1g/lần, ngày 3 – 4 lần, cho đến khi không còn đái máu đại thể.

  • Đái máu: 1 – 1,5g/lần, ngày 2 – 3 lần, cho đến khi không còn đái máu.

  • Rong kinh: 1g/lần, ngày 3 lần, uống tối đa trong 4 ngày. Không vượt quá liều tối đa 4g/ngày. Chỉ dùng acid tranexamic sau khi bắt đầu ra máu rất nhiều.

  • Chảy máu cam: 1g/lần, ngày 3 lần, uống trong 7 ngày.

  • Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 1,5g/lần, ngày 3 lần.

  • Xuất huyết tiền phòng do chấn thương: 1 – 1,5g (25mg/kg cân nặng), ngày 3 lần.

  • Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: 1 – 1,5g (25 mg/kg cân nặng), ngày 2 - 3 lần, uống trong vài ngày.

  • Phù thần kinh mạch di truyền: Một số người bệnh cảm thấy cơn bệnh đang đến, khi đó dùng acid tranexamic gián đoạn với liều 1 – 1,5g/lần, ngày 2 - 3 lần, uống trong vài ngày.

  • Một số người bệnh lại cần phải điều trị liên tục với liều này.

  • Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:

d 2 - Medplus

  • Trẻ em cân nặng trên 20kg: 15 - 25mg/kg thể trọng, uống ngày 2 - 3 lần.

  • Người già: Không nhất thiết phải giảm liều, ngoại trừ có bằng chứng suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.

Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt.

Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Medsamic 500 2X5

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Toàn thân: Chóng mặt.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp, ADR <1/1000

    • Mắt: Thay đổi nhận thức màu.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Medsamic 500 2X5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với acid tranexamic.

  • Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.

  • Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc trường hợp chảy máu não khác.

Thận trọng khi sử dụng

Người suy thận: Có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông.

Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin.

Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận.

Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có khả năng gây chóng mặt và thay đổi nhận thức màu, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm.

Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc.

Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ những nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.

Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

https://drugbank.vn/

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ