Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medochemie
(00010744)
Đã copy nội dung

Medoclor 500Mg

(00010744)
Đã copy nội dung
Medochemie
(00010744)
Đã copy nội dung

Medoclor 500Mg

(00010744)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefaclor
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 8 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Síp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-17744-14
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Medochemie 
Nước sản xuất: Cyprus
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Medoclor 500 2X8 Là Gì?

Thuốc Medoclor 500mg của Công ty Medochemie., Ltd, thành phần chính Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 500mg. Đây là thuốc có tác dụng điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới; nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mạn: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do lậu cầu; nhiễm khuẩn da: mụn nhọt, chốc lở, mủ da, viêm nang lông.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefaclor

500mg

Công Dụng Của Medoclor 500 2X8

Chỉ định

Thuốc Medoclor 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm tai giữa.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp bao gồm viêm phổi, viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mạn, viêm hầu, viêm xoang, viêm amidan.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mạn tính, bao gồm cả viêm bàng quang và viêm thận - bể thận.

Dược lực học

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn dạng phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefaclor có tác dụng in vitro đối với các chủng vi khuẩn sau:

  • Streptococcus tan huyết beta và alpha
  • Staphylococcus, kể cả những chủng sinh ra penicilinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính
  • Streptococcus pneumoniae
  • Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan huyết beta nhóm A)
  • Branhamella catarrhalis
  • Escherichia coli
  • Proteus mirabilis
  • Klebsiella spp
  • Haemophilus influenzae, kể cả những chủng sinh ra beta – lactamase, kháng ampicillin
  • Cefaclor không có tác dụng đối với Pseudomonas spp. hoặc Acinobacter spp, Staphylococcus kháng methicilin và tất cả các chủng Enterococcus (ví dụ như Str. faecalis) cũng như phần lớn các chủng Enterobacter spp., Serratia spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris và Providencia rettgeri.

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Thức ăn làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi, nồng độ đỉnh chỉ đạt được từ 50% đến 75% nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút.

Với liều 250mg, 500 mg và 1g uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7, 13 và 23 microgram/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút.

Khoảng 60 - 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu.

Trong vòng 8 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh trong nước tiểu đạt được 600, 900 và 1.900 micropram/ml sau các liều sử dụng tương ứng 250mg, 500mg và 1g.

Thời gian bán thải của cefaclor trong huyết tương từ 0,6 đến 0,9 giờ; thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người có chức năng thận giảm. Nếu mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải kéo dài từ 2,3 đến 2,8 giờ. Thẩm tách máu làm giảm thời gian bán thải 25 - 30%.

Liều Dùng Của Medoclor 500 2X8

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Người lớn

Liều thông thường của người lớn là 250mg mỗi 8 giờ, trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn kém nhạy cảm thì liều có thể tăng lên 500mg mỗi 8 giờ. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 4g.

Người già

Không cần chỉnh liều.

Suy thận

Thường không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận từ trung bình đến nặng. Thời gian bán hủy của Cefaclor ở bệnh nhân vô niệu là 2,3 - 2,8 giờ so với 0,6 - 0,9 giờ ở các bệnh nhân bình thường. Do kinh nghiệm lâm sàng còn giới hạn vì vậy nên thực hiện theo dõi cận lâm sàng và làm các xét nghiệm cần thiết.

Thẩm tách máu

Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương giảm khoảng 25% -30% do thẩm tách máu. Đối với các bệnh nhân thẩm tách thường xuyên, liều 250mg - 1g nên được chỉ định ngay trước khi thẩm tách. Liều 250 - 500mg nên được chỉ định mỗi 6 - 8 giờ trong khoảng thời gian giữa các đợt thẩm tách.

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của Cefaclor ở trẻ dưới 1 tháng tuổi chưa được xác định.

Tổng liều hàng ngày thông thường là 20mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều bằng nhau, mỗi 8 giờ.

Viêm phế quản và viêm phổi, liều 20mg/kg /ngày, chia thành nhiều liều bằng nhau, mỗi 8 giờ.

Viêm tai giữa và viêm hầu, liều 20mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều bằng nhau, mỗi 12 giờ.

Trường hợp nhiễm trùng do liên cầu tán huyết beta, Streptococcus sp. thì việc điều trị nên được tiếp tục ít nhất 10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều bao gồm tiêu chảy, đau thượng vị, buồn nôn, và nôn. Nếu uống một lượng thuốc gấp 5 lần liều khuyến cáo hằng ngày, cần khử độc đường dạ dày-ruột, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt. Ngoài ra cần áp dụng biện pháp điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Medoclor 500 2X8

    Khi sử dụng thuốc Medoclor 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hệ thần kinh trung ương:

    Kích động, lú lẫn, hoa mắt, tăng hoạt động có hồi phục, mất ngủ, căng thẳng, ngủ gà đã có báo cáo nhưng rất hiếm.

    Hệ tiêu hóa:

    Thường gặp tiêu chảy, nhưng hiếm khi nặng đến mức cần ngưng điều trị. Buồn nôn, nôn đã có báo cáo thấy. Viêm ruột kết, số hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc.

    Niệu - sinh dục:

    Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nấm Candida âm đạo.

    Huyết học:

    Thử nghiệm Combs dương tính. Tăng bạch cầu ưa eosin, hiếm gặp các trường hợp giảm lượng tiêu cầu. Tăng tế bào bạch huyết nhẹ, giảm bạch cầu. Rất hiếm thấy các trường hợp thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, và giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.

    Gan:

    Tăng nhẹ ALT và AST, viêm gan nhẹ và vàng da ứ mật.

    Hệ miễn dịch:

    Các phản ứng quá mẫn như sởi, ngứa, mề đay. Điều trị bằng cách ngưng dùng thuốc, các tác dụng này thường giảm. Hồng ban đa dạng, nổi ban, và các phản ứng dị ứng da khác, viêm khớp và chứng đau khớp, có hoặc không có sốt, các biểu hiện giống triệu chứng của bệnh huyết thanh đã có báo cáo thấy. Ít xảy ra bệnh hạch bạch huyết và protein niệu.

    Triệu chứng giống bệnh huyết thanh thường xảy ra trong khi hoặc sau khi áp dụng đợt điều trị thứ hai với Cefaclor, và thường thấy xảy ra ở trẻ. Các triệu chứng xuất hiện nhanh khi bắt đầu điều trị và thường biến mất nhanh sau khi ngưng điều trị.

    Hội chứng Stevens-Johnson, choáng phản vệ và hoại tử biểu bì nhiễm độc hiếm khi xảy ra. Phản ứng phản vệ có thể biểu hiện bởi các triệu chứng riêng lẻ như phù mạch, suy nhược, khó thở, phù mặt và chi, liệt, ngất và giãn mạch. Các phản ứng này thường gặp hơn ở các bệnh nhân nhạy cảm với penicillin. Số hiếm các trường hợp các triệu chứng kéo dài trong vài tháng.

    Thận:

    Kết quả phân tích nước tiểu không bình thường, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh, viêm thận kẽ hồi phục đã có báo cáo thấy nhưng hiếm.

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Medoclor 500 2X8

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Medoclor 500mg chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn với các Cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị với Medoclor 500mg, phải cố gắng tìm hiểu kỹ xem trước đây bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Cefaclor, các Cephalosporin hoặc Penicillin. Nên cẩn thận khi chỉ định Cefaclor cho các bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin vì đã có ghi nhận có phản ứng dị ứng chéo bao gồm phản ứng phản vệ giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam.

Nếu bệnh nhân có phản ứng dị ứng với Cefaclor thì cần ngưng dùng thuốc và sử dụng loại thuốc thích hợp khác không thuộc nhóm Cephalosporin.

Ở các bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan dùng Cefaclor, có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc. Việc ngưng dùng thuốc có thể là thích hợp trong các trường hợp bệnh nhẹ. Các trường hợp nặng hơn cần áp dụng thêm các biện pháp khác, do viêm đại tràng giả mạc có thể đe dọa tính mạng.

Cần thận trọng khi sử dụng Cefaclor ở các bệnh nhân suy thận nặng vì khi đó thời gian bán hủy của thuốc bị kéo dài. Nên theo dõi lâm sàng cẩn thận và làm các xét nghiệm cần thiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người bệnh dùng thuốc nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây hoa mắt, ngủ gà.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản thực hiện trên động vật không cho thấy có dấu hiệu gây hại trên khả năng sinh sản hoặc tác động gây dị dạng bào thai. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu trên súc vật không luôn tiên đoán được các đáp ứng trên người. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt trên phụ nữ có thai. Vì vậy cần cân nhắc thật cẩn thận giữa lợi ích điều trị và các nguy hại có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Cefaclor được bài tiết qua sữa với một lượng nhỏ, chưa có số liệu nào về các ảnh hưởng của thuốc trên trẻ còn bú. Cần thận trọng khi chỉ định và khuyến cáo nên ngưng cho trẻ bú.

Tương tác thuốc

Với các thuốc khác

Probenecid: Hạn chế sự bài tiết qua thận của Cefaclor.

Warfarin: Dùng chung cefaclor đã ghi nhận có số hiếm các trường hợp làm gia tăng thời gian prothombin, có hoặc không có xuất huyết lâm sàng. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên thời gian prothombin, nếu cần thiết cần điều chỉnh liều lượng warfarin.

Ảnh hưởng trên kết quả xét nghiệm

Thử nghiệm Combs: Cho kết quả dương tính giả trong các nghiên cứu huyết học hoặc trong các phương pháp thử nghiệm tương thích truyền máu, hoặc trong làm xét nghiệm Combs ở trẻ sơ sinh mà mẹ chúng đã dùng Cefaclor trước khi sanh.

Glucose niệu: Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra với viên thử sulphate đồng hoặc dung dịch Fehling hoặc thuốc thử Benedict.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Haemophilus Influenza
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Moraxella catarrhalis
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC