Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medochemie
(00004771)
Đã copy nội dung

Medoclav 625Mg

(00004771)
Đã copy nội dung
Medochemie
(00004771)
Đã copy nội dung

Medoclav 625Mg

(00004771)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Cộng hòa Séc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-15977-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Medo
Nước sản xuất: Cyprus
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Medoclav 625Mg Là Gì?

Medoclav 625 mg là sản phẩm thuốc của công ty Medochemie Ltd. với thành phần hoạt chất là amoxicillin và clavulanic acid, đây là thuốc kháng sinh nhóm penicillin được chỉ định trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.

Thành Phần Của Medoclav 625Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500mg

Clavulanic acid

125mg

Công Dụng Của Medoclav 625Mg

Chỉ định

Thuốc Medoclav 625 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Chỉ định để điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn sau gây ra bởi các chủng vi khuẩn sản sinh beta - lactamase không đáp ứng điều trị bằng liệu pháp amoxicilin đơn độc:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng Haemophilus influenzae Moraxella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, đặc biệt là đợt khởi phát cấp của viêm phế quản mạn; viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella Enterobacter sản sinh beta - lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp-xe ổ răng, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tuỷ xương.
  • Các loại nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Dược lực học

Amoxicilin là một kháng sinh beta - lactam nhóm penicilin bán tổng hợp, có khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (thường gắn với PBPs). Amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này. 

Acid clavulanic có cấu trúc beta - lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta - lactamase, giúp cho amoxicilin không bị beta - lactamase phá hủy. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu. 

Amoxicilin/acid clavulanic có hoạt tính với các chủng vi khuẩn bao gồm:

  • Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus coagulase âm tính (các chủng nhạy cảm methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes Streptococcus tan huyêt beta khác, Streptococcus viridans.
  • Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida.
  • Vi khuẩn yếm khí: Bacteroidesfragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa trong vòng 1 - 2 giờ sau khi uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Phân bố

Cả clavulanat và amoxicilin đều có tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh thấp (khoảng 25% đối với các acid clavulanic và 18% đối với amoxicilin). Giống với các penicillin khác, amoxicillin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ clavulanat cũng hiện diện trong sữa mẹ.

Chuyển hoá

Amoxicilin bị thải trừ một phần trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt tính với một lượng tương đương với 10 - 20% của liều đầu tiên.

Thải trừ

Giống với các penicillin khác, con đường thải trừ chính của amoxicilin là qua thận, trong khi clavulanat thải trừ bằng cả hai con đường qua thận và qua cơ chế ngoài thận.

Khoảng 60 - 70% amoxicilin và 40 - 65% acid clavulanic được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn 250/125 mg hoặc 500/125 mg.

Dùng đồng thời probenecid kéo dài thải trừ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ qua thận của acid clavulanic.

Liều Dùng Của Medoclav 625Mg

Cách dùng

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. 

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ suy thận và tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân.

Liều thông thường điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: 1 viên x 2 lần/ngày.

Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng (bao gồm cả nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn và tái phát): 1 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Không khuyến cáo chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi.

Người già

Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy thận.

Suy gan

Chưa có đầy đủ số liệu lâm sàng cho việc xác định liều lượng ở bệnh nhân suy gan. Vì vậy, nên thận trọng khi chỉ định ở các bệnh nhân này và nên kiểm tra chức năng gan theo định kỳ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều thường gặp chủ yếu là rối loạn tiêu hoá (gồm đau bụng, nôn và tiêu chảy) và mất cân bằng nước và điện giải.

Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin. Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau khi quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em. Tăng huyết áp có thể xảy ra ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải cả amoxicilin và acid clavulanic.

Xử trí: Cần ngừng thuốc ngay. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.

Nếu quá liều xảy ra sớm, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu không có chống chỉ định. Quá liều dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày.

Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.

Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ cả amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Medoclav 625Mg

    Khi sử dụng thuốc Medoclav 625 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp/rất thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhiễm khuẩn: Nhiễm candida da và niêm mạc.

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

    • Tiêu hoá: Khó tiêu.

    • Gan mật: Tăng vừa phải AST và/hoặc ALT và phosphate kiềm.

    • Da và mô mềm: Phát ban, ngứa, mày đay.

    Hiếm gặp/rất hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Huyết học: Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin.

    • Thần kinh: Tăng động có hồi phục và co giật.

    • Tiêu hoá: Viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết.

    • Gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật.

    • Da và mô mềm: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm da tróc vảy bỏng rộp, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP).

    • Thận niệu: Viêm thận kẽ, sỏi niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Medoclav 625Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Medoclav 625 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với nhóm beta - lactam (các penicillin và cephalosporin) hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • TIền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do dùng penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và acid clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Cần đặc biệt thận trong khi dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc có biểu hiện rối loạn chức năng gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Thận trong đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.

Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên, khuyến cáo các bệnh nhân nên tránh làm các công việc này nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu.

Thời kỳ mang thai 

Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sỉnh sản ủa chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm với liều lớn hơn 10 lần liều dùng cho người đều không dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Tương tác thuốc

Allopurinol: Dùng đồng thời amoxicilin với alopurinol sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

Thuốc chống đông máu: Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

Thuốc tránh thai uống: Giống các kháng sinh phổ rộng khác, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh và khuyên dùng thêm biện pháp tránh thai khác.

Probenecid: Dùng đồng thời với probenecid có thể làm kéo dài và tăng nồng độ amoxicilin trong huyết thanh do giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận.

Các thuốc kháng sinh khác: Cloramphenicol, macrolid, sulfonamid và tetracyclin có thể làm giảm tác dụng của penicillin. Tuy nhiên, điều này chỉ thấy trong các nghiên cứu in vitro, tương tác này chưa được chứng minh trên lâm sàng.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC