Medochemie
(00004770)
Đã copy nội dung

Medoclav 1G

(00004770)
Đã copy nội dung
Medochemie
(00004770)
Đã copy nội dung

Medoclav 1G

(00004770)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Síp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-20557-17
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Medo
Nước sản xuất: Cyprus
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Medoclav 1G Là Gì?

Thuốc Medoclav 1g của Công ty Medochemie., Ltd, thành phần chính Amoxicillin. Đây là thuốc được dùng để điều trị: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae,...

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

875mg

Clavulanic acid

125mg

Công Dụng Của Medoclav 1G

Chỉ định

Thuốc Medoclav 1g được chỉ định dùng điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau: 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm. 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta– lactamase: Viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi– phế quản. 

  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu– sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta– lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). 

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp-xe ố răng, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

  • Các loại nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm β-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi β-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenza).

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc β-lactam gần giống với penicillin, có khả năng ức chế β-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các β-lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacter và Providentia kháng thuốc, cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị β-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.

Phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Loại vi khuẩn

Chủng

Gram dương

Hiếu khí:

Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridians, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

Yếm khí:

Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Gram âm

Hiếu khí:

Haemophilus influenza, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Samonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitides, Vibrio Cholerae, Pasteurella multocida.

Yếm khí:

Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1– 2 giờ uống thuốc. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Phân bố

Cả clavulanat và amoxicilin đều có tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh thấp (khoảng 25% đối với acid clavulanic và 18% đối với amoxicilin). Giống với các penicilin khác, amoxicilin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ clavulanat cũng hiện diện trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

Amoxicilin bị thải trừ một phần trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt tính với một lượng tương đương với 10-25% của liều đầu tiên.

Acid clavulanic bị chuyển hóa thành acid 2,3-dihydro-4-(2-hydroxyethyl) 

-5-oxo-1H-pyrrole-3-carboxylic và 1-amino-4-hydroxy-butan-2-one và bị thải trừ trong nước tiểu và phần dưới dạng carbon dioxyd.

Thải trừ

Giống với các penicilin khác, con đường thải trừ chính của amoxicilin là qua thận, trong khi clavulanat thải trừ bằng cả hai con đường là qua thận và qua cơ chế ngoài thận.

Khoảng 60 – 70% Amoxicillin và 40– 65% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu ở dạng không thay đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn viên 250/125mg hoặc 500/125mg.

Dùng đồng thời với probenecid kéo dài thải trừ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ qua thận của Acid clavulanic.

Liều Dùng Của Medoclav 1G

Cách dùng

Nên dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không nên tự ý dùng thuốc vì đây là thuốc kê đơn.

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.

Liều dùng

Liều dùng tính theo hàm lượng amoxicilin có trong thuốc.

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 1 viên (500mg amoxicilin) cách 12 giờ/lần. 

  • Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên (500mg amoxicilin) cách 8 giờ/lần. 

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi.

Người già: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy thận.

Suy thận: Viên Medoclav 1g chỉ dùng cho bệnh nhân suy thận nhẹ, độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút.

Suy gan: Chưa có đầy đủ số liệu lâm sàng cho việc xác định liều lượng ở bệnh nhân suy gan. Vì vậy, nếu bạn bị suy gan nên thận trọng khi dùng Medoclav 1g và bạn nên được kiểm tra chức năng gan theo định kỳ.

Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Triệu chứng quá liều thường gặp chủ yếu là rối loạn tiêu hóa (gồm đau bụng, nôn và tiêu chảy) và mất cân bằng nước và điện giải.

Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiếu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicilin. Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicilin ở người lớn và trẻ em. Tổn thương thận có phục hồi. Tăng huyết áp có thể xảy ra ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải cả amoxicilin và acid clavulanic.

Xử trí

Trong trường hợp bạn dùng nhiều hơn so với liều khuyến cáo, ngay lập tức thông báo cho bác sĩ của bạn hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được hướng dẫn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Medoclav 1G

    Khi sử dụng thuốc Medoclav 1g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Rất thường gặp: Tiêu chảy.

    • Thường gặp: Nhiễm Candida da và niêm mạc, buồn nôn, nôn ói. Buồn nôn thường xảy ra do dùng đường uống liều cao.

    • Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu, khó tiêu, tăng vừa phải AST và/hoặc ALT và phosphatase kiềm ở bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh nhóm beta-lactam, ngoại ban, ngứa, mày đay. 

    • Hiểm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu, ban đỏ đa dạng.

    • Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn, tăng động có hồi phục và co giật (co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc ở người dùng liều cao), viêm đại tràng do dùng kháng sinh (kể cả viện đại tràng có hàng giả và viêm đại tràng xuất huyết), viêm gan và vàng da ứ mật có hồi phục (các biến cố về gan được ghi nhận chủ yếu ở bệnh nhân nam và người già khi dùng thuốc trong thời gian dài, các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong suốt quá trình điều trị hoặc trong thời gian ngắn sau khi điều trị nhưng ở một vài bệnh nhân có thể kéo dài đến vài tuần sau khi ngưng điều trị), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm da tróc vảy bỏng rộp, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm thận kẽ, sỏi niệu. 

    Ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ nếu xảy ra các phản ứng sau: dị ứng như ngoài ban, viêm mạch biểu hiện bằng các nốt đỏ hoặc tía trên da, sốt, đau khớp, sưng hạch cổ, nách hoặc háng, phù mặt hoặc miệng gây khó thở hoặc bất kỳ dị ứng viêm da nào.

Lưu Ý Của Medoclav 1G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Medoclav 1g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với nhóm Beta– lactam (các Penicillin, Cephalosporin).

  • Những người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn gan mật do dùng Amoxicillin, Clavulanate hay các Penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Nếu bạn đã lớn tuổi hoặc có tiền sử vàng da rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat, cẩn thận trọng khi dùng thuốc này vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc nếu bạn bị suy gan hoặc có biểu hiện rối loạn chức năng gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Nếu bạn bị suy thận, báo cho bác sĩ của bạn để điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.

Không dùng viên Medoclav nếu bạn bị suy thận trung bình hoặc nặng.

Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần báo cho bác sĩ nếu bạn có tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Thận trọng đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt. 

Không nên dùng thuốc trong thời gian dài vì có thể làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ

Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu:

  • Bạn có tiền sử vàng da rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat.

  • Bạn bị suy gan hoặc có biểu hiện rối loạn chức năng gan.

  • Bạn bị suy thận.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên, bạn nên tránh làm các công việc này nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Tránh sử dụng cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Tương tác thuốc

Tránh dùng đồng thời Medoclav 1g với các thuốc sau:

  • Alopurinol

  • Thuốc chống đông máu.

  • Thuốc tránh thai uống.

  • Probenecid.

  • Các thuốc kháng sinh khác như cloramphenicol, macrolid, sulfonamid, va tetracyclin.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC