Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medisun
(00020382)
Đã copy nội dung

Medi-Paroxetin

(00020382)
Đã copy nội dung
Medisun
(00020382)
Đã copy nội dung

Medi-Paroxetin

(00020382)
Đã copy nội dung
Thành phần: Paroxetine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21656-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Medisun
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Medi-Paroxetin 3X10 Là Gì?

Medi-Paroxetin của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun, thành phần chính paroxetine, là thuốc được chỉ định để điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu tổng quát, hội chứng loạn thần kinh ám ảnh, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn do stress sau chấn thương.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Paroxetine

20 mg

Công Dụng Của Medi-Paroxetin 3X10

Chỉ định

Thuốc Medi-Paroxetin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các giai đoạn trầm cảm nặng.

  • Rối loạn hoảng sợ.

  • Rối loạn lo âu tổng quát.

  • Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh.

  • Rối loạn lo âu xã hội.

  • Rối loạn do stress sau chấn thương.

Dược lực học

Hiệu quả của paroxetine trong việc điều trị các rối loạn trầm cảm chủ yếu, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rồi loạn lo âu tổng quát, và rối loạn căng thẳng sau chấn thương được cho là có liên quan đến tiềm lực hoạt động của serotonin trong hệ thống thần kinh trung ương do ức chế thần kinh tái hấp thu serotonin (5-hydroxy-tryptamine, 5-HT). Paroxetine là một chất ức chế mạnh và có tính chọn lọc cao trên tế bào thần kinh serotonin, đồng thời nó có tác dụng rất yếu trên norepinephrine và dopamine của tế bào thần kinh.

Dược động học

Hấp thu và phân bố

Paroxetine hydrochloric được hấp thu hoàn toàn 1 liều sau khi uống. Khi dùng mỗi ngày 30 mg paroxetine trong 30 ngày. Đạt được trạng thái ổn định, giá trị trung bình của Cmax, Tmax, Cmin, và T1/2 là 61,7 ng/ml (CV 45%), 5,2 giờ (CV 10%), 30,7 ng/ml (CV 67%), và 21,0 giờ (CV 32%) tương ứng. Những ảnh hưởng của thực phẩm trên sinh khả dụng của paroxetine đã được nghiên cứu khi dùng một liều duy nhất có và không có thức ăn. AUC chỉ tăng nhẹ (6%) khi thuốc lược dùng với thức ăn nhưng Cmax là lớn hơn 29%, trong khi thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 6,4 giờ giảm xuống 4,9 giờ.

Paroxetine phân phối khắp cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương, chỉ có 1% còn lại trong huyết tương.

Khoảng 95% và 93% paroxetine được kết hợp với protein huyết tương tương ứng ở 100 ng/ml và 400 ng/ml. 

Chuyển hóa và thải trừ

Khi dùng 30 mg paroxetine mỗi ngày trong 30 ngày thời gian bán thải của thuốc là 21 giờ (CV 32%).

Paroxetine được chuyển hóa bởi CYP2D6 và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần trong phân. Khoảng 64% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, 36% thuốc sẽ được thải trừ qua phân.

Liều Dùng Của Medi-Paroxetin 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Nên uống 1 liều/ngày vào buổi sáng, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống cả viên không nên nhai.

Liều dùng

Trầm cảm: Người lớn uống 1 viên/lần/ngày liều tối đa 2 viên/1 lần/ngày.

Rối loạn hoảng sợ: Người lớn liều khởi đầu uống 12 viên/1 lần/ngày, liều điều trị 2 viên/1 lần/ngày, liều tối đa 3 viên/1 lần/ngày.

Rối loạn lo âu tổng quát: Người lớn uống liều khởi đầu là 2 viên/1 lần/ngày.

Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh: Người lớn uống liều khởi đầu 1 viên/1 lần/ngày. Liều điều trị 2 viên/1 lần/ngày. Liều tối đa 3 viên/1 lần/ngày.

Rối loạn lo âu xã hội: Người lớn liều khởi đầu 1 viên/1 lần/ngày sau có thể tăng liều lên 3 viên/1 lần/ngày.

Rối loạn do stress sau chấn thương, người cao tuổi, người suy gan thận: Người lớn dùng liều khởi đầu 1/2 viên/lần/ngày, sau tăng liều theo chỉ định của bác sĩ, liều tối đa 2 viên/1 lần/ngày.

Khi ngừng thuốc giảm liều từ từ không ngưng thuốc đột ngột.

Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi sử dụng quá liều bệnh nhân thường phục hồi mà không để lại biến chứng nguy hiểm thậm chí dùng đến liều 2000 mg. Các triệu chứng quá liều thường gặp như: Đau đầu, buồn nôn, giãn đồng tử, thay đổi huyết áp, co cơ, kích động, lo lắng, và nhịp nhanh.

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu mà chủ yếu điều trị quá liều như các thuốc chống trầm cảm khác. Duy trì hô hấp, đảm bảo lượng oxy và sự thông thoáng cho bệnh nhân.

Rửa ruột hoặc gây nôn sau đó cho bệnh nhân uống 20 – 30 g than hoạt sau khi dùng quá liều trong 24 giờ cần kiểm tra điện tâm đồ và các chức năng tim phòng các bất thường xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Medi-Paroxetin 3X10

    Khi sử dụng thuốc Medi-Paroxetin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, khó ngủ, chán ăn, suy nhược, khô miệng, ra mồ hôi, mờ mắt, ngáp có thể xảy ra. Nếu bất cứ phản ứng vẫn tồn tại hoặc xấu đi, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn ngay lập tức.

    Báo ngay cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm: Lắc (run), bồn chồn, không có khả năng để giữ yên, giảm hứng thú tình dục, thay đổi trong khả năng tình dục, cảm giác tê, ngứa ran, dễ bị bầm tím, chảy máu, nhịp tim nhanh bất thường, yếu cơ, co thắt, co giật.

    Thuốc này hiếm khi có thể gây ra một tình trạng rất nghiêm trọng gọi là hội chứng serotonin.

    Nguy cơ tăng lên khi thuốc này được sử dụng với một số loại thuốc khác. Nhận trợ giúp y tế ngay nếu gặp một số các triệu chứng sau đây: Ảo giác, bất thường bồn chồn, mất phối hợp, tim đập nhanh, chóng mặt nặng, sốt không rõ nguyên nhân, buồn nôn/nôn/tiêu chảy, cơ bắp co giật nghiêm trọng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo với bác sĩ các tác dụng không muốn gặp phải của thuốc.

Lưu Ý Của Medi-Paroxetin 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Medi-Paroxetin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang và đã dùng trong vòng 14 ngày thuốc ức chế MAO, thuốc thioridazine.

  • Điều trị bằng tiêm xanh methylen.

  • Không dùng paroxetine cho người dưới 18 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng gan thận.

Không uống rượu khi đang dùng thuốc. 

Với bệnh tim mạch, bệnh động kinh, tiền sử ám ảnh cưỡng chế.

Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi đang vận hành máy móc lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc có thể đi qua nhau thai vì vậy phải cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người. Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích thuốc đem lại lớn hơn nhiều so với các độc tính có thể xảy ra trên thai nhi. 

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có thể đi qua sữa mẹ vì vậy phải cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ đang cho con bú được khuyến cáo không nên dùng thuốc trừ trường hợp bác sĩ khuyến cáo trẻ bú mẹ là điều cần thiết, trong trường hợp này trẻ cần được theo dõi chặt chẽ.

Tương tác thuốc

Tất cả các SSRI, kể cả paroxetine, đều không nên dùng cùng với nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế monoamin oxidase (IMAO): Isocarboxazid, phenelzin, pranylcypromin và procarbazin. Những phối hợp này có thể dẫn đến lú lẫn, cao huyết áp, run và tăng hoạt động. Loại tương tác này cũng xảy ra với selegillin, fenuramin và dexfenfluramin.

Thuốc chống loét cimetidin làm tăng lượng paroxetine trong máu, có thể dẫn tới tăng tác dụng phụ của thuốc.

Paroxetine làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân đang uống warfarin mặc dù chưa rõ cơ chế tương tác.

Trytophan có thể gây đau đầu, buồn nôn, ra mồ hôi và chóng mặt khi dùng cùng với SSRI.

Phenytoin và phenobarbital có thể làm giảm lượng paroxetine trong cơ thể, dẫn đến giảm tác dụng của thuốc.

Sử dụng một thuốc kháng viêm không steroid NSAID (aspirin, ibuprofen, naproxen, celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam) với paroxetine có thể làm thâm tím hoặc chảy máu dễ dàng.

Paroxetine ức chế đặc hiệu men CYP450 2D6 men tham gia phân hủy thuốc của debrisoquine và sparteine. Cần giảm liều của cả paroxetine và thuốc phối hợp như thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như nortriptylline, amitriptylline, imipramine và despiramine), các thuốc SSRI (như fluoxetin) thuốc an thần dẫn chất phenothiazine (như perphenazine) và thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 C (như propafenone và flecainide) và metoprolol.

Paroxetine dùng chung với thuốc cimetidine sẽ làm tăng nồng độ của paroxetine trong máu vì vậy cần giảm liều paroxetine.

Paroxetine làm tăng đáng kể sinh khả dụng của procyclidine. Nên giảm liều của procyclidine nếu xuất hiện tác dụng kháng cholinergic.

Nồng độ theophylline tăng cao khi điều trị với paroxetine hydrochloride.

Một số trường hợp có hiện tượng tăng tác dụng không mong muốn của thuốc như mệt mỏi, buồn nôn, tăng phản xạ hoạt bát khi phải dùng thuốc SSRI với thuốc sumatripan.

Uống rượu có thể làm tăng một số tác dụng phụ của paroxetine.

Bảo Quản

Nơi khô thoáng tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Medi-Paroxetin.

https://drugbank.vn/thuoc/Medi-Paroxetin&VD-21656-14

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)
  • Hội chứng ruột kích thích (IBS)
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
  • Triệu chứng vận mạch
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC